紹介する
クイズ
Cấu Trúc 1:
| 「名前」 | と申します | = Tôi tên là _______ |
| でございます |
Lưu ý:
~でございます= thường dùng trong trường hợp nói chuyện điện thoại với người công ty khác, hoặc dùng giới thiệu tên người với công ty khác. Ít dùng trong nội bộ công ty hoặc dùng tự giới thiệu với cấp trên.
Ví dụ:
Cấu Trúc 2:
| _(こと)になります | = Trở nên, được, làm hành động nào đó |
Lưu ý:
Đây là cách nói khiêm nhường ngữ thể hiện một hành động nào đó của bản thân, hoặc thể hiện hành động được quyết định bởi người khác
Ví dụ:
Cấu Trúc 3:
| よろしくご指導ください。 | = Xin hãy hướng dẫn/ chỉ đạo |
Đây là mẫu kính ngữ yêu cầu người khác làm gì. Lưu ý cách biến đổi động từ thành kính ngữ/khiêm nhường ngữ qua “お/ご”
| お世話になっております。 | = Xin được giúp đỡ / Làm phiền anh |
Lưu ý:
Câu này dùng sau khi đã giới thiệu tên họ, công ty. Và còn được sử dụng trong văn viết (Mail, thư).
Cấu Trúc 1:
| 「自社の人の名前」でございます。 | = Đây là ___________________ |
Lưu ý:
Luôn nên có từ xưng hô phía trước như “こちら、この方” . Dùng giới thiệu người thuộc nhóm/ tổ/ công ty của mình. Khi giới thiệu thường có thêm chức danh để biết được người được giới thiệu là cấp trên hay dưới. Chú ý, dù không phải là bản thân mình, nhưng vẫn xem là người của nhóm mình nên bỏ nhân xưng “さん/様” ở phía sau tên.
Ví dụ
Cấu Trúc 2:
| 「他社の人の名前」様でいらっしゃいます。 | = Đây là ngài __________ |
Lưu ý:
Mẫu này dùng giới thiệu người khác, nhưng là người không thuộc nhóm/ tổ/ công ty mình. Vì vậy về mặt ngữ pháp chúng ta phải sử dụng kính ngữ.
Ví dụ:
