1.
A:今日、仕事の面接に行くんだ。
B:えー! まさかその格好で行くんじゃないでしょうね?
A:えー? どうして? なんか変?
B:ジーンズはまずいでしょう、やっぱり。
Dịch:
A:Hôm nay mình đi phỏng vấn xin việc.
B:Hả!? Đừng nói là cậu định đi với bộ đồ đó nhé!?
A:Hả? Sao vậy? Kì lắm à?
B:Đi phỏng vấn mà mặc quần jean thì không ổn đâu.
2.
A:あ〜あ、一目でいいから彼女に会いたいな〜。
B:何未練がましいこと言ってんだよ。ふられたんだよ、お前は。
A:いや〜、なんかの事情があったんだよ、きっと。
B:幸せなやつだな〜、お前は。
Dịch:
A: Haizz… chỉ cần được gặp cô ấy một lần thôi cũng được.
B: Nói năng lưu luyến gì thế? Người ta đá cậu rồi còn gì.
A: Không đâu… chắc lúc đó cô ấy có lý do gì đó.
B: Lạc quan thật đấy… cậu đúng là hạnh phúc ghê.
3.
A:あれ、ちょっと太った?
B:やだー、ひどい!
A:ごめんごめん、気に触った?
B:当たり前じゃない! 本当にデリカシーのない人ね。
Dịch:
A:Ơ, cậu hơi mập lên hả?
B:Trời, nói gì kì vậy!
A:Xin lỗi xin lỗi, mình lỡ lời.
B:Đương nhiên rồi! Không biết tế nhị gì hết!
4.
A:入学試験の面接、どうだった?
B:志望動機をしつこく聞かれて、たじたじだったよ。
A:じゃー、望みが薄いかもね。
B:え、そんな〜。
Dịch:
A:Buổi phỏng vấn tuyển sinh sao rồi?
B:Họ hỏi lí do chọn trường dữ quá, mình lúng túng luôn.
A:Vậy chắc hy vọng hơi thấp rồi.
B:Hả… đừng nói vậy mà…
5.
A:教室の時計、おかしくない?
B:あ、外れてる。3、4分進んでる。
A:きっと誰かが授業を早く終わらせようって、仕組んだんじゃないの?
B:かもね〜。
Dịch:
A:Này, đồng hồ lớp sai giờ đúng không?
B:Ừ, chạy nhanh 3–4 phút đó.
A:Chắc ai đó muốn tan học sớm nên chỉnh nhanh.
B:Cũng có thể.
6.
A:誕生日おめでとう! これプレゼント。
B:あ、ありがとう。よく覚えてくれたね。この中、何入ってんの?
A:それは開けてからのお楽しみ。
B:何だろう。ワクワクするな〜。
Dịch:
A:Chúc mừng sinh nhật! Đây là quà nè.
B:Cảm ơn! Trong này có gì vậy?
A:Mở ra rồi biết.
B:Hồi hộp ghê.
7.
A:かおりって、毎日彼と電話してるの?
B:うん、ま〜ね。
A:よくそんなに毎日毎日話すことあるね〜。信じらんない。
B:え〜、だって彼の生活全部知ってたいもん…。
A:ごちそうさま。でもそんなの初めのうちだけだよ、絶対。
B:そんなことないよ〜。何でそうやって水さすようなこと言うの〜?
Dịch:
A: Kaori này, ngày nào cậu cũng gọi điện cho bạn trai à?
B: Ừm, kiểu vậy đó…
A: Ngày nào cũng có chuyện để nói á? Không thể tin nổi luôn.
B: Vì tớ muốn biết hết mọi thứ trong cuộc sống của anh ấy mà…
A: Trời đất… Nhưng mấy cái đó chỉ lúc đầu thôi, chắc chắn luôn.
B: Không phải đâu~! Sao cậu lại nói mấy lời làm cụt hứng vậy chứ~?
8.
A:由佳、フラダンス習ってるんだって?
B:うん、先月始めたばっかりなんだけどね。
A:私もちょっと興味あるんだ。ねー、どんな感じ?
B:えー、おもしろいよー。すごくストレス解消にもなるし。今はまだ基礎練習だけだけど、それでも運動量は半端じゃないし…。
A:へー。でも難しいんでしょ?
B:まー、簡単じゃないけど、私でもできるんだから。
Dịch:
A: Yuka, nghe nói cậu đang học múa Hula phải không?
B: Ừ, tháng trước mình mới bắt đầu học thôi.
A: Mình cũng hơi quan tâm đó. Này, cảm giác thế nào?
B: Vui lắm! Giải tỏa stress rất tốt nữa. Giờ thì vẫn chỉ mới tập cơ bản thôi, nhưng dù vậy lượng vận động cũng không hề ít đâu…
A: Vậy à. Nhưng chắc khó lắm đúng không?
B: Cũng không dễ đâu, nhưng ngay cả mình còn làm được mà.
9.
【広告チラシを見ながら】
A:ねー、どうしてこのジムこんなに高いの?
B:え〜、高級感出てそうとしてんじゃない?
A:あ〜、シャワールームなんかも豪華そうだしね。
B:そうそう、ほかのところとは違うよね。
A:うん…でもこの値段じゃちょっと手が出ないな〜。
B:そうだね〜。
Dịch:
A: Này, sao cái phòng gym này mắc dữ vậy?
B: Ờ thì… chắc họ muốn tạo cảm giác cao cấp mà.
A: À ha… nhìn phòng tắm, phòng shower sang thật.
B: Ừ, đúng rồi, khác với những chỗ khác hẳn.
A: Ừm… nhưng với cái giá này thì hơi ngoài khả năng của mình…
B: Ừ ha, đúng vậy.
10.
A:きゃー、あれ俳優の田中ジョージじゃない?
B:どこどこ? え〜、そうかな。似てるけど、なんか微妙に違わない?
A:うそ〜、絶対田中ジョージだよ〜。
B:でもさ〜、あの田中ジョージが100円ショップなんかに来る?
A:それもそうだよね〜。
B:他人の空似だよ。
Dịch:
A: Á! Kia chẳng phải là diễn viên Tanaka George sao!?
B: Ở đâu ở đâu? Ờm… giống giống, nhưng có gì đó hơi khác không?
A: Không đâu~ chắc chắn là Tanaka George luôn!
B: Nhưng mà… Tanaka George mà đi tới cửa hàng 100 yên á?
A: Ờ ha, cũng đúng.
B: Chắc chỉ là người giống thôi.
11.
A:何、どうしたの? あんなに人が集まって…。
B:三丁目のビルで火事があったんだって。
A:えっ、火事? だから野次馬がたくさんいるんだ。ほら、テレビカメラも来てる。
B:何でも放火らしいよ。
A:へー、そうなの? 日中、堂々と放火なんて…。
B:物騒な世の中になったもんだね。
Dịch:
A: Có chuyện gì vậy? Sao đông người tụ tập thế…
B: Nghe nói tòa nhà ở khu phố số 3 bị cháy.
A: Hả, cháy á? Bảo sao nhiều người đứng xem thế. Kìa, cả truyền hình cũng đến.
B: Hình như là bị đốt (phóng hỏa) đó.
A: Vậy à? Ban ngày mà dám phóng hỏa sao…
B: Thời buổi này đáng sợ thật.
12.
A:今日は本当、ついてないよ! 定期落としちゃったんだ。
B:えっ、どこで落としたの?
A:とりあえず、定期券うりばに駅に連絡してみたら? 落とした定期は、ここに届くことになってるんだって。
B:でも、お金が少し入ってたんだけど、大丈夫かな。
A:うーん、お金が入ってたなら、出てこないかもね。
Dịch:
A: Hôm nay xui thật! Mình làm rơi mất thẻ tháng rồi.
B: Hả? Cậu làm rơi ở đâu?
A: Trước tiên thử liên hệ quầy bán thẻ tháng trong nhà ga xem? Nghe nói thẻ bị mất thì họ sẽ chuyển về đó.
B: Nhưng mà trong thẻ có một ít tiền… không biết có ổn không.
A: Ừm… nếu có tiền trong đó thì chắc khó mà quay lại lắm.
13.
A:映画5本ハシゴしたら、内容がごちゃごちゃになっちゃったよ。
B:5本ハシゴって、つまり10時間くらい映画見続けてってこと?
A:うん。シネコンだから便利だし、映画の日は1本100円だからね。
B:内容がごちゃごちゃになるのは、まあ当然な気もするけど。
A:まー、完全に頭に入ってるのは、1、2本かな。
B:ふーん、私はやっぱりじっくり見るほうが好きだな。
Dịch:
A: Xem liền 5 bộ phim thì nội dung bị rối tung hết rồi.
B: Xem 5 bộ liên tục nghĩa là khoảng 10 tiếng liền luôn hả!?
A: Ừ. Tại rạp cine tiện lắm, mà ngày phim chỉ 100 yên/1 phim.
B: Nội dung bị rối cũng là chuyện đương nhiên thôi.
A: Ờ… chắc chỉ nhớ rõ 1–2 phim thôi.
B: Ừm, mình vẫn thích xem từ tốn, tập trung hơn.
14.
A:あ、信号が青になった。行こう!
B:え、青? 青じゃないよ。緑でしょ?
A:違うよ、日本では緑を青って言うんだよ。
B:へー、じゃあ緑の野菜が多いのに青野菜って言うの?
A:あ、それは言わない。青信号の青ってことだと思うよ。
B:まさか、顔が緑になったってことじゃないよね。
Dịch:
A: A, đèn tín hiệu chuyển xanh rồi. Đi thôi!
B: Hả? Xanh? Không phải xanh lá mà, phải gọi là màu lục chứ?
A: Không đâu, ở Nhật người ta gọi màu lục là “xanh (ao)” đấy.
B: Vậy hả? Vậy sao rau xanh (nhiều màu lục) lại không gọi là “rau xanh ao”?
A: À cái đó thì không. Tớ nghĩ chữ “xanh” trong đèn tín hiệu khác với chữ xanh trong rau.
B: Đừng nói là mặt chuyển xanh lục luôn đó nha…
15.
A:最近、肩が凝って首が凝って…。
B:へー、そうなの。もしかしてデスクワークばっかりなんじゃないの?
A:そうなんだ。一日8時間はパソコンに向かってるもん。
B:1時間に一回ぐらい、ストレッチでもしてみたら?
A:そうだね〜。だけど仕事を始めるとあっという間に3、4時間過ぎちゃうんだ。
B:あのね、わかってると思うけど、働きすぎは良くないよ。
A:そうだね、気をつけるよ。
Dịch:
A: Dạo này vai với cổ mình bị cứng quá…
B: Vậy à? Có khi nào do cậu làm việc bàn giấy suốt không?
A: Ừ, ngày nào cũng ngồi trước máy tính 8 tiếng lận.
B: Hay là cứ mỗi tiếng đứng dậy giãn cơ một chút thử xem?
A: Cũng nghĩ vậy… nhưng mà bắt đầu làm việc cái là 3–4 tiếng trôi cái vèo.
B: Này, cậu biết rồi đó, làm việc quá sức không tốt đâu.
A: Ừ, mình sẽ chú ý.
16.
A:ちょっとこのメール見て、「あけおめ、ことよろ」っててか?
B:あけおめ? ことよろ?
A:あけましておめでとうが「あけおめ」、今年もどうぞよろしくが「ことよろ」なんだって。
B:へー、そうなんだ。知らなかった。外来語にそのパターンがあるのは知ってたけど。
A:「コンビニ」とか「マザコン」とか「クラス」なんかだよね。
B:日本人って、せっかちなのかな? 何でも略すよね。
Dịch:
A: Này, xem cái email này đi, có ghi “akeome, kotoyoro” nè?
B: “Akeome”? “Kotoyoro” là gì vậy?
A: “Akemashite omedetou” (Chúc mừng năm mới) viết tắt thành “akeome”, còn “kotoshi mo yoroshiku” (Năm nay mong giúp đỡ) viết tắt thành “kotoyoro” đó.
B: Ồ vậy hả? Không biết luôn đó. Mình chỉ biết mấy từ viết tắt kiểu ngoại lai thôi.
A: Như “konbini”, “mazakon”, hay “kurasu” ấy nhỉ.
B: Người Nhật đúng là… cái gì cũng viết tắt hết.
1.
A:ねー、冬になると肘(ひじ)とか踵(かかと)がカサカサしない?
B:大丈夫。保湿クリームを朝晩すりこんでるから。
A:へー、それどこで売ってるの?
B:え、ドラッグストアならどこでも売ってるよ。
Dịch:
A:Này, đến mùa đông cậu không bị khô ráp ở khuỷu tay với gót chân à?
B:Không sao. Tớ bôi kem dưỡng ẩm sáng tối mà.
A:Vậy hả, mua ở đâu?
B:Drugstore nào cũng có bán.
2.
A:彼女、昨日からプリプリして口もきいてくれないんだ。
B:私にもそうだよ。何怒ってんだろう。
A:まー、ほっとこう。さわらぬ神に祟りなしだ。
B:そうだね。それが一番かもね。
Dịch:
A:Từ hôm qua cô ấy cứ giận, chẳng chịu nói chuyện.
B:Với tớ cũng vậy. Không biết cô ấy giận gì.
A:Thôi kệ đi, “không đụng thần thì không bị vạ”.
B:Ừ, chắc vậy là tốt nhất.
3.
A:ねー、ちょっと、聞いて聞いて! このカッターは切れなかったー!ってどう?
B:うーん、内容がないよ〜。
A:さむー、くだらなーい。
B:どっちが? お互いさまでしょ!
Dịch:
A:Này này, nghe câu này: “Cái cutter này không cắt nổi luôn!”
B:Ừm… chẳng có nội dung.
A:Nhạt thếch… dở tệ.
B:Ai dở? Hai đứa như nhau thôi.
4.
A:ちょっと、悪いんだけど1000円貸してくれない?
B:また? この前貸した500円もまだ返してもらってないよ。
A:え〜っ? そう? てっきり返したと思ってた。ごめん!
B:も〜、しょうがないな〜。
Dịch:
A:Này, cho tớ mượn 1000 yên được không?
B:Lại nữa? 500 yên lần trước còn chưa trả.
A:Thiệt hả? Tưởng trả rồi. Xin lỗi!
B:Thiệt hết cách với cậu.
5.
A:彼女、最近休みがちだね。
B:何でも結婚するんで、学校どころじゃないらしいよ。
A:え、あの田中さんと結婚しちゃうの?
B:うん。とうとうお父さんのお許しが出たらしいよ。
Dịch:
A:Dạo này cô ấy hay nghỉ học.
B:Nghe nói sắp kết hôn nên không tập trung học được.
A:Ồ, cưới anh Tanaka hả?
B:Ừ, hình như cuối cùng ba cô ấy đã đồng ý.
6.
A:あー、久しぶりにいい映画を見たわ。
B:本当だね! 最後のシーンは感動で心がふるえたよ。
A:私は心のけがれが、すっかり洗い流されたって感じよ。
B:ま、どうせそれも一日だけだけどね。
Dịch:
A:Lâu rồi mới xem phim hay.
B:Ừ, cảnh cuối cảm động đến run người.
A:Tớ thấy như tâm hồn được gột rửa luôn.
B:Cảm giác đó chắc chỉ một ngày thôi.
7.
A:学校のとなりのうどん屋、つぶれちゃったみたいだよ。
B:え〜? けっこうお客さん入ってたのにね。
A:あ〜あ、つぶれる前にもう一度行っておけばよかった。
B:本店が駅前にあるみたいよ。何なら行ってみる?
Dịch:
A: Nghe nói quán udon cạnh trường đóng cửa rồi.
B: Ủa? Khách cũng đông mà.
A: Biết vậy đi lại lần nữa trước khi họ đóng.
B: Hình như có chi nhánh ở trước ga. Đi thử không?
8.
A:すべてうまく行っているのに、この不安感はなんだろう?
B:疲れてるんじゃない? 今日は、ゆっくり休んだら?
A:そうっか。一久しぶりに銭湯で汗でも流すかな…。
B:いいね。気分転換になるんじゃない?
Dịch:
A: Mọi chuyện đều tốt mà sao tớ bất an vậy?
B: Có khi mệt rồi. Nay nghỉ ngơi đi.
A: Ừ… hay đi tắm công cộng xả stress.
B: Ý hay đó, đổi gió được mà.
9.
A:いつも、顔の色つやがいいね。鈴木さんって健康的だよね。
B:うん、快食快眠してるからね。健康の秘訣だよ。
A:私なんかたかが睡眠時間が一時間取れなくて。
B:いや〜、時間て取るんじゃなくて作るもんだよ。
Dịch:
A: Mặt mày lúc nào cũng hồng hào ha. Suzuki khỏe thật.
B: Ừ, vì tớ ăn ngon ngủ ngon. Bí quyết đó.
A: Tớ thì không ngủ thêm được một tiếng…
B: Không phải “có thời gian” mà là “tạo thời gian”.
10.
A:日本人って、どうしてこう優柔不断なんだろう。
B:そうだね。でも、みんながみんな一概に優柔不断とは言えないけどね。
A:まー、そうだけど。多いよ、私の周りに。
B:う〜ん、周りに気を遣ってるってことじゃない?
Dịch:
A: Sao người Nhật hay thiếu quyết đoán vậy nhỉ?
B: Đúng, nhưng không phải ai cũng thế.
A: Biết vậy… mà quanh tớ nhiều lắm.
B: Có khi họ chỉ đang để ý người khác thôi.
11.
A:いつまでも悲しいんでばかりじゃだめだよ。
B:頭ではわかってるんだけど、なかなかね〜。
A:公園でも散歩してくれば? 気が晴れるよ。
B:そうだね。犬の大きな吠えるのを見てると思い出しちゃって。
Dịch:
A: Cậu không thể cứ buồn mãi vậy được.
B: Biết… nhưng khó vượt qua lắm.
A: Ra công viên đi dạo đi, đỡ buồn.
B: Ừ… mà cứ thấy chó lớn sủa là lại nhớ chuyện cũ…
12.
A:ねーもう、立ち直れなくくらいショックだったことってある?
B:ありますよ。車にひかれたことがあって。
A:人間って不思議だね〜。それでも何とか生きていけちゃうんだもんね〜。
B:ある程度痛みっていうのも才能の一つなんだよ。
Dịch:
A: Cậu có từng bị cú sốc lớn tới mức không đứng dậy nổi chưa?
B: Có chứ, tớ từng bị xe tông.
A: Con người kỳ thật. Vậy mà vẫn sống tiếp được.
B: Khả năng chịu đau cũng là một dạng “năng lực” đấy.
13.
A:あ〜あ、もうヘトヘトだ。
B:だいぶ手こずってるようだね。それで許してもらえたのか?
A:うん、どうにかね。いや、今度の彼女は手ごわい。
B:手ごわいほど男は振り回されて夢中になるもんだってこと、彼女はちゃんと知ってるんだよ。
A:それが原因でさ、愛想をつかされるってことも知っといてほしいけどね。
Dịch:
A: Haizz, mệt rã rời luôn.
B: Cậu vất vả dữ ha. Thế cuối cùng cô ấy chịu tha thứ chưa?
A: Ừ, tạm tạm thôi. Lần này bạn gái khó nhằn thật.
B: Cô ấy biết rõ là đàn ông càng bị quay như chong chóng thì lại càng mê hơn mà.
A: Nhưng tớ cũng muốn cô ấy hiểu là chính vì thế mà đôi khi người ta chán luôn đó.
14.
A:何、この写真、すごいピンぼけじゃない。
B:やっぱり? 岡本さんに任せたのがまずかったね。
A:あ、でも、見て。由美ちゃんだけはピントばっちりに写ってるよ。
B:あ、そういうことか〜。由美ちゃんだけしか目に入ってなかったのね、岡本さん。
Dịch:
A: Gì đây, tấm hình này mờ tịt luôn.
B: Biết ngay mà, giao cho anh Okamoto đúng là sai lầm.
A: À nhưng nhìn nè, chỉ có Yumi là nét căng thôi.
B: À ra vậy… trong mắt Okamoto chắc chỉ có mỗi Yumi thôi nhỉ.
15.
A:リナの元彼、新しい彼女できたんだって。しかもクラスメートのナオよ。
別れてから一週間も経ってないのに、ひどすぎない?
B:ふん、いいじゃない、あいつが何しようと、もう関係ないし…。
A:ちょっとなんか言ってやったほうがいいんじゃない?
B:もう私がとやかく言う筋合いじゃないから、二度とあいつの名前は口に出さないでいてくれる?
Dịch:
A: Bạn trai cũ của Rina có bạn gái mới rồi đó. Lại còn là Nao – bạn cùng lớp nữa.
Chia tay chưa đầy một tuần mà vậy có quá đáng không?
B: Hừ, kệ hắn. Hắn làm gì giờ cũng đâu liên quan tới tớ nữa…
A: Nhưng cậu nói cho hắn một câu gì đó có phải hơn không?
B: Giờ tớ đâu còn tư cách nói qua nói lại gì nữa, nên làm ơn đừng nhắc tên hắn trước mặt tớ nữa được không?
16.
A:男の人って、女の涙に弱いんだって。
B:あ、聞いたことある。なんてったって、女の武器を使わない手はないんじゃない?
A:うん。だから、ここぞって時に使うといいかもね。
B:そうだね。そんな簡単に泣けたらいいけどね。
Dịch:
A: Nghe nói đàn ông yếu lòng trước nước mắt phụ nữ đó.
B: Ừ, tớ cũng từng nghe. Dù gì thì “vũ khí của phụ nữ” mà không dùng cũng phí nhỉ.
A: Ừ, nên dùng đúng lúc đúng chỗ cũng hay.
B: Phải ha. Chỉ là đâu phải dễ gì khóc được như vậy.
17.
A:うー、さむーい。どうして寒いと胸を張って歩けないんだろうね。
B:うん、肩凝るね。寒いのと暑いのとどっちが我慢できる?
A:うーん、今は寒いの。でも、基本的に暑がりで寒がりだからどっちも苦手。
B:あ、私も。案外そういう人多いんじゃない。
Dịch:
A: Lạnh quá… Sao trời lạnh là mình chẳng ưỡn ngực mà đi nổi nhỉ.
B: Ừ, vai cũng cứng hết. Giữa lạnh với nóng, cậu chịu được cái nào hơn?
A: Ừm, bây giờ thì thấy lạnh khó chịu nhất. Nhưng vốn dĩ tớ vừa sợ nóng vừa sợ lạnh, nên cái nào cũng chịu kém.
B: Tớ cũng vậy. Chắc loại người như tụi mình cũng nhiều lắm đó.
18.
A:今日、教授に怒られて、散々だったよ。
B:どうしたの?
A:田中と津田の代返をしたんだ。いつもはうまくいくんだけど、今日は続けて だから失敗した!
B:わかった!「こってしょ!」「田中くん」「はい〜」「津田くん」「はい〜」
Dịch:
A: Hôm nay bị giáo sư mắng, thảm luôn.
B: Sao vậy?
A: Tớ điểm danh hộ cho Tanaka với Tsuda. Bình thường trót lọt, mà hôm nay lại gọi liên tiếp nên tớ lộ luôn…
B: Hiểu rồi! “Cái này Tanaka!” — “Có ạ!” / “Tsuda!” — “Có ạ!”
19.
A:うーん、見事にやられた。
B:どうしたの?
A:テストにやまかけたら、まったくはずされちゃったんだ。
B:そりゃ、先生のほうが一枚も二枚も上手ってことだよ。
A:追試確定だな。前期に続いて3回目だ。
B:ご愁傷さま。
Dịch:
A: Haizz, tớ thua sạch luôn.
B: Gì vậy?
A: Tớ đoán đề thi, mà đoán sai sạch!
B: Ờ thì, thầy cô lúc nào chẳng cao tay hơn vài bậc.
A: Chắc chắn phải thi lại rồi… Đây là lần thứ ba sau học kỳ trước đấy.
B: Chia buồn sâu sắc.
20.
A:出張どうだった?
B:うん、仕事のほうは問題なかったんだけどさ〜、ずっと腰痛で本当大変だった。
A:腰痛? えー、どうして? 持病なの?
B:ううん、飛行機の座席で思いっきりひねった拍子にグキッときて…。
A:ははは、やだね〜、漫画みたい。
B:笑い事じゃなかったんだよ。本当に涙が出るほど痛かったんだから。
Dịch:
A: Chuyến công tác sao rồi?
B: Ổn, công việc không vấn đề gì, nhưng đau lưng suốt, khổ sở thật sự.
A: Đau lưng? Sao thế? Bệnh cũ hả?
B: Không… lúc xoay người mạnh trên ghế máy bay thì nghe “rắc” một cái…
A: Haha, như trong manga luôn.
B: Không đùa được đâu. Đau đến mức muốn khóc luôn đó.
21.
A:一人はソロで、二人はデュエット、三人はトリオで、四人はカルテットか…。
B:それは音楽用語だよね。イタリア語だっけ?
A:うん、たしかそう。二人はデュオとも言うよ。
B:あー、ダブルスとも言うね。テニスでは、プロレスはタッグだし…。
A:あー、たしかにいろいろあって、おもしろいね。
Dịch:
A: Một người thì solo, hai người duet, ba người trio, bốn người quartet nhỉ…
B: Đó là thuật ngữ âm nhạc đúng không? Hình như tiếng Ý thì phải?
A: Ừ, đúng rồi. Hai người còn gọi là “duo”.
B: Ờ ha, tennis thì gọi là “doubles”, còn pro-wrestling thì là “tag team”.
A: Ừm, thật ra có nhiều cách gọi, thú vị thật.
22.
A:受験まで残り50日切ったから、そろそろ追い込みかけていかないとね。
B:そうだね。今が頑張りどころだね。
A:うん。本当、焦るよね。
B:え〜、なんで〜? 毎日コツコツやってきてるじゃん。
A:そうだけどさ、何となく。
B:ま〜ね〜。やるだけやるしかないんじゃない?
Dịch:
A: Còn chưa đến 50 ngày nữa là thi rồi, giờ chắc phải tăng tốc thôi.
B: Ừ, đúng vậy. Thời điểm quan trọng mà.
A: Ừm, thật sự bắt đầu lo lắng rồi.
B: Ơ, sao vậy? Ngày nào cậu cũng học chăm chỉ còn gì.
A: Thì cũng đúng, mà không hiểu sao cứ thấy bất an.
B: Ừm ha… nhưng mà giờ chỉ còn cách làm hết sức thôi, đúng không?
23.
A:ねー、最近のドラマでなんかおもしろいのある?
B:「とんだ所に嫁に来た!」とかいうのがいいよ。見たことある?
A:ううん。それってどんなドラマ?
B:「嫁と、舅の戦い」ってことかな。
A:でも、よくあるパターンじゃない。
B:そうなんだけど、姑をやってる松下礼子がはまり役でさ、意地悪な娘をやらせたら、 彼女の右に出る者はいないね。
Dịch:
A: Nè, gần đây có bộ phim truyền hình nào hay không?
B: Có bộ tên là “Lấy chồng nhầm chỗ!” khá hay đó. Cậu xem chưa?
A: Chưa. Phim đó nói về gì vậy?
B: Kiểu “cuộc chiến giữa con dâu và mẹ chồng”.
A: Nhưng chủ đề đó quen quá rồi mà?
B: Thì đúng, nhưng mà Matsushita Reiko đóng vai bà mẹ chồng rất hợp. Nếu nói đến diễn vai mẹ chồng khó tính thì không ai qua được cô ấy đâu.