Bài- (6)-紹介

Bật/Tắt PHIÊN ÂM HÁN TỰ

紹介

紹介する

仕事では、上司や同僚、時には他社の人にも許可をもらわなければならないことがたくさんあります。
Trong công việc có rất nhiều việc phải có sự cho phép của cấp trên hay đồng nghiệp, có lúc là người công ty khác.
どのように言ったら許可をもらいやすいでしょうか。
Nói như thế nào để dễ có được sự cho phép
この課では、許可をもらうのにふさわしい言い方を勉強します
Trong bài này chúng ta sẽ học cách nói chi tiết để nhận được sự cho phép

クイズ

CDを聞いてください。
Hãy nghe CD

リムさんが言います。
Anh Rimu đang nói

それをするのはリムさんですか、キャメロンさんですか。
Người làm cái đó là anh Rimu hay chị Cameron

 

Điền vào ô trống với quy ước:

リムさん = a

キャメロンさん = b

a

1) a
2) a
3) b
4) b
5) a
6) b
7) a
8) a
9) b
10) a

          <<<   Đáp án   >>>

a : 

資料を見てもいいですか。
Xem tài liệu này được chứ?

1)

a : 

パソコンを使ってもいいですか。
Tôi dùng máy tính được chứ?

2)

a : 

パソコンを使わせていただいてもいいですよ。
Cho bạn dùng máy cũng được

3)

b : 

パソコンを使ってもいいですよ。
Dùng máy tính cũng được đấy

4)

b : 

メールを送ってもらってもいいですか。
Gửi mail cho tôi được chứ?

5)

a : 

メールを送らせていただいてもよろしいでしょうか。
Cho phép tôi gửi mail được chứ?

6)

b : 

ールを送っていただいてもよろしいでしょうか。
Gửi mail cho tôi cũng được chứ?

7)

a : 

ここに置いてもかまいませんか。
Để ở đây không sao chứ?

8)

a : 

ここに置かせていただきたいんですが。
Tôi muốn được để ở đây…

9)

b : 

ここに置いていただけませんか。
Có thể ở đây cho tôi được chứ?

10)

a : 

ここに置きたいんですが、よろしいでしょうか。
Tôi muốn để ở đây, được chứ?

表現

許可を求める
Xin phép

Cấu Trúc 1

   ~たいんですが、よろしいでしょうか。

Tôi muốn ~ có được không ạ?

んです。

– Giải thích

– Đề nghị người khác giải thích

– Cách biểu hiện sự đồng thuận hoặc sự hứng thú của cả người nói và người nghe về một chủ đề nào đó.

Ví dụ:

早退したいですが、よろしいでしょうか。
Tôi muốn về sớm có được không ạ?

どうして酒を飲まないんですか
Sao không uống rượu vậy?

まだ17歳なんです。
Vì tôi vẫn mới 17 tuổi thôi.

Cấu Trúc 2

~(さ)せていただきたいんですが、よろしいでしょうか。

 Muốn được cho phép làm~ được chứ?  
Vさせる 

 Cho người khác làm gì

 Bắt người khác làm gì

Vて + いただきます   Ai làm cho mình điều gì (Kính ngữ)

Ví dụ:

社用車を使わせていただきたいんですが、よろしいでしょうか。
Tôi muốn được cho phép sử dụng xe công ty được chứ ạ?

Cấu Trúc 3

~(さ)せていただいてもよろしいでしょうか。

 Cho phép tôi làm ~ cũng được chứ?  
~ても/でも、 

 Cho dù, cho dẫu

Ví dụ:

手元にないので、後ほどファクスさせていただいてもよろしいでしょうか。
Vì không có sẵn nên lát sau nữa cho phép tôi fax cũng được chứ ạ?

Cấu Trúc 4 (Tham khảo)

 ~てもよろしいでしょうか。

  (cho dẫu) làm ~ cũng được chứ?

 ~(さ)せていただけませんか。

 Có thể cho phép tôi làm~

ビジネスコラム

日本人の労働時間

 

日本人が1年間に働く時間は1,800時間ぐらいだといわれています。
Thời gian người Nhật làm việc trong 1 năm được nói là 1,800 giờ.
アメリカと同じぐらいですが、フランスやドイツと比べると400時間ぐらい長いようです。
Cũng cỡ bằng Mỹ nhưng hình như dài hơn khoảng 400 giờ khi so với Pháp hay Đức
日本のビジネスマンは海外のビジネスマンに「休日より仕事のほうが好き」などと言われることがあります。
Nhân viên kinh doanh của Nhật thường được người kinh doanh ở nước ngoài nói là "Thích công việc hơn cả ngày nghỉ".
以前は、働きすぎて死んでしまうという「過労死」が社会の大きい問題になったこともあります
Trước đây, cũng có trường hợp "chết vì lao lực" , tức là qua đời do làm việc quá nhiều, đã trở thành vấn đề lớn của xã hội
しかし、最近では残業をしないで早く帰る「ノー残業デー」を作る企業も多くなり、労働時間は以前より短くなってきているようです。
Tuy nhiên, dạo gần đây thì hình như cũng có càng nhiều doanh nghiệp tạo nên "Ngày không tăng ca" về nhà sớm, không làm việc tăng ca, và thời gian làm việc đang trở nên ngắn so với trước đây.