Bài- (8)ー練習

Từ vựng

練習1

Mục từ Loại Hán Tự Âm Hán

Nghĩa

ついかちゅうもん n 追加注文 TRUY GIA TRÚ VĂN Đặt hàng thêm
けいやく  n 契約 KHẾ ƯỚC Hợp đồng
じょうけん n 条件 ĐIỀU KIỆN Điều kiện

練習2

Mục từ Loại Hán Tự Âm Hán

Nghĩa

ずめん n 図面 ĐỒ DIỆN Bản vẽ
どうき n 同期 ĐỒNG KỲ Cùng kỳ  
~いらい  n ~以来 DĨ LAI ~Về sau
ライパル n     Đối thủ cạnh tranh
まずい adj     Tệ, dở
かぶ n 株 CHÂU Cổ phiếu
おおぞん(する) n(v) 大損(する) ĐẠI TỔN Tổn thất lớn, lỗ lớn
ボ-っとする v     Thảnh thơi, chẳng làm gì cả
りかい(する) n(v) 理解(する) LÝ GIẢI Lý giải, hiểu 
きちんと adv     Nghiêm chỉnh, chặt chẽ 
うりあげだか   n 売上高 MÃI THƯỢNG CAO Doanh số
のぴる  v 伸びる THÂN Kéo dài, tăng   
へんぴん n 返品 PHẢN PHẨM Hàng trả lại            

練習3

Mục từ Loại Hán Tự Âm Hán

Nghĩa

せんもんしょ n 専門書 CHUYÊN MÔN THƯ Sách chuyên ngành 
セミナー n     Buổi hội thảo
こうし n 講師 GIẢNG SƯ Giáo sư, người giảng dạy
にちじょうかいわ    n 日常会話 NHẬT THƯỜNG HỘI THOẠI Hội thoại thường ngày
つよい adj 強い CƯỜNG   Mạnh mẽ
ホ-ムページ n     Trang chủ
ちしき n 知識 TRI THỨC Kiến thức
ぎょうむほうこく    n 業務報告 NGHIỆP VỤ BÁO CÁO Báo cáo nghiệp vụ
ビジネスレター n     Thư kinh doanh
ふじゆう  adj 不自由 BẤT TỰ DO Tàn phế, không tự do
とくいさき n  得意先 ĐẮC Ý TIÊN Khách hàng thân thiết, thường xuyên
まかせる  v 任せる NHIỆM Phó thác, giao trách nhiệm

<1>  お/ご~いただく

<1>  お/ご~いただく

AさんはBさんにていねいに言ってください。
A hãy nói với B một cách lịch sự.
言葉を____に合う形にしてください。
Hãy đổi từ sang thể phù hợp vào chỗ trống

例1:

 

Đáp án:

A: インターホンで営業部に ご連絡いただく と吉田が参ります。
Nhận được liên lạc từ phòng kinh doanh trên điện thoại thì Ishida tới

B: わかりました。ありがとうございました。
Tôi hiểu rồi. Xin cảm ơn

例2:

Đáp án:

A: 追加注文をしたいのですが、今週中にお届けいただけますか。
Tôi muốn đặt hàng thêm nên trong hôm nay có thể giao tới không?

B: かしこまりました。
Tôi hiểu rồi

1.

 

A: 契約の条件についてご検討いただければと思います。

B: わかりました。では、2,3日中にご連絡いたします。

          <<<  Đáp án  >>>

A: 契約の条件についてご検討いただければと思います。
Về điều kiện của hợp đồng tôi nghĩ là nên được bàn bạc kiểm tra.

B: わかりました。では、2,3日中にご連絡いたします。
Tôi hiểu rồi. Vậy thì tôi sẽ liên lạc trong 2,3 ngày tới.

2.

A: ファクスかメールで ご注文いただければけっこうです。

B: わかりました。では、メールで送らせていただきます。

          <<<  Đáp án  >>>

A: ファクスかメールでご注文いただければけっこうです。
Đặt hàng bằng fax hoặc mail là được

B: わかりました。では、メールで送らせていただきます。
Tôi hiểu rồi. Vậy tôi xin phép gửi mail.

3.

A: 御社の新製品のパンフレットをお送りいただきたいんですが。

B: しょうちいたしました。

          <<<  Đáp án  >>>

A: 御社の新製品のパンフレットをお送りいただきたいんですが。
Tôi muốn được gửi sách hướng dẫn của sản phẩm mới của quý công ty

B: しょうちいたしました。
Tôi biết rồi.

4.

A: 恐れ入りますが、こちらで少々お待ちいただけますか。

B: はい、わかりました。

          <<<  Đáp án  >>>

A: 恐れ入りますが、こちらで少々お待ちいただけますか。
Xin lỗi, anh có thể chờ ở đây một chút không ạ?

B: はい、わかりました。
Vâng, tôi hiểu rồi.

5.

A: 合同セミナーのスケジュールを送りしますので、ご確認いただきたいと思います。

B: はい、わかりました。

          <<<  Đáp án  >>>

A: 合同セミナーのスケジュールを送りしますので、ご確認いただきたいと思います。
Tôi sẽ gửi lịch trình buổi hội thảo chung nên mong anh xác nhận giúp

B: はい、わかりました。
Vâng, tôi hiểu rồi.

<2> ~の上では

<2> ~の上では

BさんはAさんの話を聞いて、返事をします。
B nghe câu chuyện của A và trả lời

*の中から  に会うものを選んで「~の上では」の形を使って答えてください。
Hãy chọn từ thích hợp trong khhung và sử dụng thể "~の上では" và trả lời

気持ち 例)図面 仕事 数字 規則

例:

Đáp án:

A: 今度の新しい事務所は今より広いんですか。
Văn phòng mới sau này có rộng hơn bây giờ không?

B: ずめんの上では 20m2くらい狭いんですが、窓が大きいので、広く感じますよ。
Trên bản vẽ thì nhỏ khoảng 20m2 nhưng vì cửa sổ lớn nên sẽ cảm giác rộng

1.

A: Bさんは、Cさんと同期だそうですね。

B: ええ、入社以来、仕事の上ではいいライバルですよ。

          <<<  Đáp án  >>>

A: Bさんは、Cさんと同期だそうですね。
B hình như là cùng thời điểm với C nhỉ

B: ええ、入社以来、仕事の上ではいいライバルですよ。
Ừ, từ khi vào công ty thì trên phương diện công việc là đối thủ mạnh đấy.

2.

A: 会社に勤めながら、ほかでアルバイトをするのはまずいですか。

B: 規則の上では決められていないけれど、やらないほうがいいとおもうよ。

          <<<  Đáp án  >>>

A: 会社に勤めながら、ほかでアルバイトをするのはまずいですか。
Vừa làm việc vừa làm công việc làm thêm khác là tệ à?

B: 規則の上では決められていないけれど、やらないほうがいいとおもうよ。
Trên quy định thì không thể cấm nhưng tôi nghĩ là không nên làm thì hơn.

         

3.

A: Cさん、株で大損したらしいです。仕事もしないでボーっとしているんですよ。

B: 気持ちの上では理解できるけど、やっぱり仕事はきちんとやらなくてはね。

          <<<  Đáp án  >>>

A: Cさん、株で大損したらしいです。仕事もしないでボーっとしているんですよ。
C hình như đã lỗ năng vì cổ phiếu. Công việc cũng chẳng làm mà cứ thẩn thờ suốt

B: 気持ちの上では理解できるけど、やっぱり仕事はきちんとやらなくてはね。
Về cảm tình thì cũng hiểu được nhưng mà quả thật là công việc thì phải làm nghiêm chỉnh chứ.

       

4.

A: 売上高は、昨年と比べてだいぶ伸びていますね。

B: 数字の上では伸びているんですが、返品が5%くらいあるので、昨年とあまり変わらないと思います。

          <<<  Đáp án  >>>

A: 売上高は、昨年と比べてだいぶ伸びていますね。
Doanh số nhìn chung đang tăng so với năm ngoái nhỉ

B: 数字の上では伸びているんですが、返品が5%くらいあるので、昨年とあまり変わらないと思います。
Về mặt con số thì đang tăng như vì có khoảng 5% hàng trả lại nên so với năm ngoái hầu như không có thay đổi

      

<3> ~まではなかなか…

<3> ~まではなかなか…。

BさんはAさんの話を聞いて、  に合う言葉を自分で考えて答えてください。
B hãy nghe câu chuyện của A và tự suy nghĩ điền vào ô trống sao cho thích hợp

例:

Đáp án:

A: Bさんはいつも日本語の本を読んでいますね。もう何でも読めるんですか。
B hình như lúc nào cũng đọc sách tiếng Nhật nhỉ. Hầu như là cái gì cũng có thể đọc được phải không?

B: いえ、 専門書 まではなかなか・・・。
Không, cỡ sách chuyên môn thì vẫn chưa….

1.

A: Bさんの日本語は日本人と変わりませんね。今度のセミナー野講師を願いしようかな。

B: 日常会話は大丈夫ですが、まだ_______________まではなかなか・・・。

          <<<  Đáp án  mẫu>>>

A: Bさんの日本語は日本人と変わりませんね。今度のセミナーの講師を願いしようかな。
Tiếng Nhật của B không khác với người Nhật nhỉ. Hay nhờ anh làm giảng viên buổi hội thảo lần này nhỉ…

B: 日常会話は大丈夫ですが、まだセミナーの講師まではなかなか・・・。
Hội thoại thông thường thì được nhưng đến cỡ giảng viên hội thảo vì vẫn chưa đâu…

2.

A: Bさんはパソコンに強いですね。ホームページも作れますか。

B: いえ、わたしの知識では_______________まではなかなか・・・。

          <<<  Đáp án  mẫu>>>

A: Bさんはパソコンに強いですね。ホームページも作れますか。
B mạnh về máy tính nhỉ. Có thể làm được cả trang chủ không?

B: いえ、わたしの知識ではホームページまではなかなか・・・。
Không đâu, với kiến thức của tôi thì đến cỡ trang chủ thì vẫn chưa được đâu…

     

3.

A: 毎日日本語で業務報告を書いているから、書く力がずいぶん伸びたね。もうビジネレターも書けるでしょう。

B: いえ、まだ_______________まではなかなか・・・。

          <<<  Đáp án mẫu >>>

A: 毎日日本語で業務報告を書いているから、書く力がずいぶん伸びたね。もうビジネスレターも書けるでしょう。
Vì mỗi ngày đều viết báo cáo bằng tiếng Nhật nên năng lực viết cũng đã tăng lên đáng kể nhỉ. Chắc đã viết được cả thư kinh doanh rồi nhỉ.

B: いえ、まだビジネスレターまではなかなか・・・。
Không, đến mức thư kinh doanh thì vẫn chưa đâu a

         

4.

A: もう日本語は不自由ないでしょう。

B: いえ、まだ_______________まではなかなか・・・。

          <<<  Đáp án mẫu >>>

A: もう日本語は不自由ないでしょう。
Tiếng Nhật đã không còn bị vướng mắc nữa nhỉ

B: いえ、まだお客様との改まった話まではなかなか・・・。
Không đến mức nói chuyện trịnh trọng với khách hàng thì vẫn chưa đâu ạ…

5.

A: 日本へ来てもう1年ですね。日本のビジネスのやり方にはもう慣れたでしょう。得意先を任せても大丈夫かな。

B: いえ、まだ_______________まではなかなか・・・。

          <<<  Đáp án  >>>

A: 日本へ来てもう1年ですね。日本のビジネスのやり方にはもう慣れたでしょう。得意先を任せても大丈夫かな。
Đến Nhật đã 1 năm rồi nhỉ. Với cách làm kinh doanh ở Nhật chắc cũng đã quen rồi. Giao chao cậu khách hàng thân thiết chắc là ổn nhỉ

B: いえ、まだ複雑なビジネスの交渉まではなかなか・・・。
Không đâu, đến cỡ thương lượng kinh doanh phức tạp thì tôi vẫn chưa…

          





Đọc báo song ngữ

👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict