1 番
Đáp án: 1
掃除機の売り場で、女の人と販売員が話しています。
Tại nơi bán máy hút bụi, người phụ nữ và nhân viên bán hàng đang nói chuyện.
女: あのー、この1番と2 番の違いって、何ですか。
Anh cho hỏi điểm khác nhau giữa cái thứ nhất và cái thứ hai là gì?
見たところ、まったく同じに見えるんですけど… 。
Vì sau khi xem thì tôi thấy nó hoàn toàn giống nhau cả mà…
男: それはですね、パワーが違いまして、 1 番のほうが吸い込みが強いんです。
Dạ cái đó thì, khác nhau về công suất ạ, cái máy thứ nhất thì hút mạnh hơn ạ.
女: あー、それで値段が高いのね。
À, hèn gì mà giá đắt hơn.
まあ、こちらの2 番のものでも、普通のご家庭なら十分ですが、カーペットの多いお宅や、ペットを飼われているお宅には、やはり、こちらのほうをお勧めしています。
Cái máy thứ hai thì nếu là gia đình bình thường thì đủ, nhưng nếu nhà có nuôi thú cưng hay nhà có nhiều tấm thảm thì tôi khuyên quý khách dùng cái này.
紙パックを使用しないので、経済的ですよ。
Vì không sử dựng bao giấy nên rất tiết kiệm ạ.
女: えーっと、こっちのは、紙パックを使うんですよね。
Hmm, cái máy này dùng túi giấy mà phải không.
男: はい、この3番と4 番は、紙パックタイプでして、こちらも3 番のほうがパワーが強いタイプです。
Dạ, máy thứ 3 và thứ 4 này cũng dùng túi giấy, và máy thứ 3 có công suất mạnh hơn.
紙パックタイプは、ゴミ捨てが楽なのと、やはりお求めやすいお値段(*)なので、人気がありますよ。
Loại máy dùng túi giấy thì việc vứt rác sẽ dễ dàng và giá cũng không đắt cho lắm, nên rất được ưa chuộng.
女: そう… うーん、ゴミ捨てが楽っていうのは魅力があるんだけど、うちは、カーペットにくっついたネコの毛に困っているからねえ…。
Vậy hả… Ừ…m, tôi thích loại nào vứt rác dễ dàng, nhưng nhà tôi rất khổ sở với lông mèo dính vào mấy tấm thảm, nên…
やっぱり、お勧めのこれにするわ。
Vậy tôi sẽ chọn cái này, cái anh gợi ý.
女の人は、どの掃除機を買うことにしましたか。
Người phụ nữ đã chọn mua máy hút bụi nào?
(*)お求めやすい値段:この場合「あまり高くない」という意味。
trường hợp này nghĩa là “không đắt lắm”
2 番
Đáp án: 2
会社員3人が、同僚の結婚祝いについて話しています。
3 nhân viên đang nói chuyện về quà mừng cưới cho đồng nghiệp.
女1: ねえ、原田さんのお祝いのことだけど…
Về quà mừng cho chị Harada…
男: 本人に、何がほしいか聞けばいいんじゃない?
Mình nghĩ nên hỏi đích thân chị ấy muốn gì thì được hơn.
外国では、ほしいもののリストを作って、プレゼントする側は、その中から予算に応じたものを選ぶらしいよ。
Mình nghe nói ở nước ngoài, người tặng quà sẽ liệt kê danh sách những thứ mình muốn, sau đó sẽ chọn trong số đó cái nào phù hợp với túi tiền của mình.
女2: 合理的でいいと思うけど、日本はそんな習慣ないし…
Mình nghĩ cái đó cũng có lý, nhưng ở Nhật không có tập quán như vậy…
本人に直接聞くっていうのもねえ…。
Hỏi trực tiếp chị ấy cũng…
女1: カタログギフトにする?
Hay mình làm danh mục quà tặng?
女1: カタログを送って、その中から好きなのを選んでもらうっていうもの。
Mình sẽ gửi danh mục quà tặng, sau đó nói chị ấy chọn cái nào chị ấy thích trong đó.
簡単でいいと思わない?
Mình thấy vừa đơn giản vừa hay nữa?
男: ああ、あれか。何かでもらったこと、あるある。
À, cái đó hả? Sẽ có những cái chị ấy đã nhận rồi.
女2: でも、あれって、たくさん載ってるけど、実際にほしいと思うものなんてほとんどないんじゃない?
Nhưng mà cái đó mình viết nhiều thứ vào mà, chẳng lẽ hầu như không có cái nào chị ấy thực sự thích sao?
男: そうそう。いらないものばっかりだった。
Đúng vậy. Chỉ toàn những thứ chị ấy không cần.
やっぱり、本人に聞いたほうが…。
Rốt cục mình thấy hỏi đích danh chị ấy thì được hơn…
女1: そうね、… こっちで選んだものでも、価値観や趣味の違いで、うれしくないこともあるものね。
Ừm… dẫu là chị ấy chọn cái trong danh sách thì cũng có khi chị ấy cũng không được vui, do khác nhau về giá trị quan và sở thích nữa.
女2: じゃ、私、彼女に聞いてみる。
Vậy mình sẽ hỏi thử chị ấy.
それから、みんなで買いに行きましょう。
Sau đó mọi người cùng nhau đi mua nha.
あ、ぼくのときは、現金でお願い。
À, chừng nào mình đám cưới, mọi người đi tiền mặt nha.
3人は、結婚祝いをどうすることに決めましたか。
3 người quyết định sẽ làm gì cho quà mừng cưới?
1 原田さんにリストを作ってもらう
Nhờ chị Harada làm danh sách
2 原田さんにほしいものを聞く
Hỏi chị Harada thứ chị ấy thích
4 みんなで選んだものにする
Chọn thứ mọi người đã chọn
3 番
Đáp án:
質問1: 3; 質問2: 1
女の人が学生会館の部屋の説明をしています。
Người phụ nữ đang giải thích về căn phòng trong hội quán sinh viên.
女: お部屋は4 つのタイプがあり、広さはどれもほとんど同じです。
Có 4 loại phòng, phòng nào cũng có độ rộng tương đương nhau.
ベッド、机といす、本棚、クローゼットは、全てのお部屋に付いています。
Tất cả các phòng đều có giường, bàn ghế, kệ sách, và tủ chứa đồ.
A タイプは、基本の家具だけですが、その分、お部屋が広く使えます。
Phòng loại A chỉ có đồ gia dụng cơ bản, nên các em có thể rộng rãi sử dụng phòng.
Bタイプは、基本の家具の他に、洗面化粧台が付いています。
Phòng loại B thì ngoài các đồ gia dụng cơ bản, còn có gắn bồn rửa mặt và trang điểm.
C タイプは、ユニットバスが付いていて、自分専用のお風呂とトイレがほしい方に。
Phòng loại C có nhà tắm riêng, thích hợp với những ai muốn có bồn tắm và toilet dùng riêng.
D タイプは、ユニットバスとミニキッチンが付いています。
Phòng loại D có nhà tắm riêng và nhà bếp mini.
男: ラーメンを作ったりするのに、ミニキッチンが付いていると便利だよね。
Phòng có nhà bếp mini để làm mì ramen tiện lợi nhỉ.
女: そりゃそうだけど、そのタイプだと、 1 か月の費用がかなりになるよね。
Đúng là vậy, nhưng mình nghĩ loại đó sẽ tốn khá nhiều chi phí cho mỗi tháng.
男: うーん、やっぱりお茶とか飲みたいし…。
Ừ…m, mình muốn uống trà hay gì đó…
でも、お茶とかカップラーメンくらいだったら、ミニキッチンがなくてもいいよねえ。
Nhưng nếu pha trà hay nấu mì ly thì cũng không cần đến nhà bếp mini đâu.
ミニキッチン付きかどうかで悩んでいるんだね。
Đang lo không biết có nhà bếp mini hay không nhỉ.
私は、本当は洗面台が付いているのにしたいけど、基本のタイプしか選べない。
Thật sự mình muốn phòng có bồn rửa mặt, nhưng chỉ có thể chọn loại cơ bản thôi.
親にこれ以上苦労をかけられないもん。
Vì mình không thể làm cha mẹ mình khổ cực hơn nữa.
ぼくも、そんなにぜいたくを言っちゃいけないね。
Mình cũng không thể đòi hỏi xa xỉ như thế được.
ミニキッチンなくてもいいや。
Không có nhà bếp mini cũng được.
でも、朝晩シャワーを浴びるから…。
Nhưng mình sẽ tắm vòi sen buổi sáng và tối, nên…
質問1 : 男の学生は、どのタイプの部屋を選びますか。
Học sinh nam sẽ chọn phòng loại nào?
質問2 : 女の学生は、どのタイプの部屋を選びますか。
Học sinh nữ sẽ chọn phòng loại nào?