絵のある問題 C.31
31番
|
1 |
2 | 3 | 4 |
|
昨日までつづいた雨もやんで、今朝はよくはれました。
Cơn mưa kéo dài đến hôm qua đã tạnh, sáng nay trời nắng ráo.
今日は一日中いい天気になるでしょう。
Hôm nay cả ngày thời tiết tốt.
雨の心配がありませんが、夕方からさむくなって、夜はとてもひえますから、お出かけの方は注意してください。
Không lo trời mưa nhưng từ chiều tối trời trở lạnh, tối sẽ rất lạnh nên những ai đi ra ngoài cần chú ý.
問題:出かける人は、どんなかっこうをしたらいいですか。
Câu hỏi: Người đi ra ngoài nên ăn mặc như thế nào? |
答:2
学習のポイント
1)(一日)中 Suốt ( một ngày)
「じゅう」と「ちゅう」
~じゅう
=「全部」を表す使い方
例:世界中、日本中
例:1時間中しゃべりつづけて、つかれてしまった。
~ちゅう
=「~しているところ」を表す使い方
例:電話中、食事中
例:食事中にテレビを見てはいけません。
2)雨の心配はありません Không lo lắng về trời mưa
=雨はふりません
3)ひえます(冷える)Lạnh buốt
=とても寒い
例:A「きょうはひえますね。」
B「ほんとうに、さむいですね。」
4)お出かけの方 Người đi ra khỏi nhà
=出かける人(ていねいな言い方)
C.32
32番
|
1 |
2 | 3 | 4 |
|
昨夜からふりつづいている雨は、少しずつよわくなって、午後からは、はれそうです。
Cơn mưa kéo dài từ tối qua sẽ yếu dần đi, từ chiều tối trời sẽ quang mây.
しかし、風がひじょうに強くなっています。
Tuy vậy, gió sẽ trở mạnh dữ dội.
強い雨のた め、木などがたおれて通れない道路がありますので、車を運転する型はじゅうぶん注意してください。
Do mưa lớn, có những con đường không qua lại được do cây cối ngã đổ, vì thế những ai lái ô tô hãy thật chú ý.
また、火事が起きやすくなっていますから、火に気をつけ てください。
Hơn nữa, vì dễ xảy ra hỏa hoạn nên hãy cẩn thận củi lửa.
問題:午後の天気は、どうなりますか。 Câu hỏi: Thời tiết buổi chiều như thế nào? |
答:4
学習のポイント
1)たおれて(たおれる)Ngã, đỗ
=たおれているので
木がたおれる
家がたおれる
建物がたおれる
人がたおれる
例:電車が急に止まったので、乗っていた人がたおれて、けがをした。
2)運転する Lái(xe, tàu…)
車を運転する
電車を運転する
×自転車を運転する(○自転車に乗る)
×飛行機を運転する
3)火に気をつけて Chú ý đến lửa
=火事にならないようにして
C.33
33番
|
1 |
2 | 3 | 4 |
|
女:時計、持ってる?
F: Cậu có đeo đồng hồ không?
男:うん。
M: Ừm.
女:私の時計へんなの。今何時?
F: Đồng hồ của mình kì ghê. Bây giờ mấy giờ rồi?
男:ええっと、でもほくの時計は、ちょっと早いよ。
M: Để coi… nhưng đồng hồ của mình chạy nhanh chút đó.
女:私のは、1時半。
F: Của mình là 1 giờ rưỡi.
男:え、ぼくのと20分もちがう。ぼくのは10分早いんだよ、きみのは10分おそい。
M: Ừ, lệch tới 20 phút so với đồng hồ của mình lận. Của mình sớm 10 phút, của cậu thì chậm 10 phút.
女:ほんとうの時間は何時?
F: Giờ thật sự là mấy giờ vậy?
問題:今何時ですか。
Câu hỏi: Bây giờ là mấy giờ? |
答:2
学習のポイント
1)おそい Muộn, trễ
=ほんとうの時間よりおくれている
対語:すすんでいる、早い
例:私の時計すすんだり、おくれたりするのよ。安いのを買ったから・・・。
発音の注意
4時 ○よじ ×よんじ
9時 ○くじ ×きゅうじ
7時 ○しちじ ×ななじ
C.34
34番
|
1 |
2 | 3 | 4 |
|
男:行ってきます。
M: Anh đi đây.
母:行ってらっしゃい。
F: Dạ anh đi ạ.
男:学校は4時に終わるけど、帰りに図書館によって本をかえすんだ。
M: Trường học tan lúc 4 giờ, trên đường về anh ghé thư viện trả sách nữa.
母:じゃあ、5時ごろ帰ってくる。
F: Vậy khoảng 5 giờ anh về hả?
男:ううん。5時に、はいしゃのよやくがあるから・・・。
M: Không, anh có hẹn nha sĩ lúc 5 giờ nên…
母:30分ぐらいかかるわね。
F: Mất khoảng 30 phút hả?
男:うん。終わったらいそいで帰る。はいしゃから15分で帰れるよ。
M: Ừm, xong thì anh sẽ về liền. Anh có thể đi từ chỗ nha sĩ về trong 15 phút thôi.
問題:正しいのはどれですか。
Câu hỏi: Cái nào đúng? |
答:3
学習のポイント
1)(図書館に)よって Ghé vào
=とちゅうで(図書館)へ行って・・・。
例:学校から帰るとき、コンビニによって食べる物を買います。
例:飛行機は成田を出てから、香港によって、イギリスへ行きます。
2)(本を)かえす Trả lại
例:図書館は本を貸す所です。
図書館で借りた本は、かならず返さなければなりません。
C.35
35番
|
1 |
2 | 3 | 4 |
|
女:明日のそつぎょうパーティーのことなんですが、私は、学生のスピードのあとで、ピアノをひくんですね。
F: Về buổi tiệc tốt nghiệp ngày mai, sau bài phát biểu của học sinh, tôi sẽ đánh đàn piano.
男:ええ、学生が3人スピーチします。そのあとでおねがいします。
M: Ừm, 3 học sinh sẽ phát biểu. Sau đó nhờ cậu nhé.
女:そつぎょうパーティーは5時からですか。
F: Tiệc mừng tốt nghiệp bắt đầu từ 5 giờ hả?
男:いいえ、6時からです。まず、山田先生のあいさつがあります、20分くらい。
M: Không, từ 6 giờ. Trước tiên, thầy Yamada sẽ chào hỏi khoảng 20 phút.
女:先生のあいさつですね。
F: Thầy chào hỏi à.
男:それから、学生が5分ずつスピーチをします。そのあとで、みんなで学校の歌を歌いますから、ピアノをひいてください。
M: Sau đó từng học sinh sẽ phát biểu 5 phút. Sau đó, mọi người sẽ cùng nhau ca bài hát về trường, rồi cậu đánh đàn piano nhé.
女:わかりました。
F: Hiểu rồi.
問題:女の人は、何時ごろからピアノをひきますか。
Câu hỏi: Người phụ nữ sẽ đàn piano từ khoảng mấy giờ? |
答:3
学習のポイント
1)そつぎょう(卒業) Tốt nghiệp
対語:入学
例:日本の小学校は6才で入学して、12才でそつぎょうします。
2)(パーティーの)ことなんですが、 Về việc ~
例:お金のことなんですが、いくらぐらいかかりますか。
例:秋の旅行のことなんですが、どこか行きたいところがありますか。
3)(ピアノを)ひく Chơi (đàn)
ピアノをひく
ギターをひく
琴をひく
ヴァイオリンをひく
4)あいさつ Chào hỏi
=かんたんなスピーチ
例:校長先生のあいさつはいつも長くて、つまらない。
C.36
36番
|
1 |
2 | 3 | 4 |
|
女:あなた、昨日、何時ごろうちに帰った。
F: Hôm qua cậu về nhà khoảng mấy giờ.
男:何時だったかなあ。あ、10時半だった。新宿からタクシーに乗って。道がこんでいたから・・・。
M: Mấy giờ vậy cà? À, 10 giờ rưỡi. Mình đi tắc-xi từ Shinjuku. Vì đường tắc nên…
女:私携帯にかけたのよ。でも、「電源が切れているか電波のとどかないところにいます」って。ところで、何してたの。
F: Mình có gọi điện thoại. Nhưng tổng đài báo là “Điện thoại đã tắt nguồn hoặc bạn đang ở nơi không phủ sóng”. À, thế cậu đã làm gì?
男:何時ごろ。
M: Khoảng mấy giờ?
女:10時ちょっと前よ。
F: Khoảng 10 giờ kém.
男:7時10分ごろ会社を出て、新宿で友だちと酒を飲んで、10時に店を出たよ。
M: Khoảng 7 giờ 10 mình rời công ty, nhậu với bạn bè ở Shinjuku, ra khỏi quán lúc 10 giờ.
問題:正しいのは、どれですか。
Câu hỏi: Cái nào là đúng? |
答:3
学習のポイント
1)携帯 cellular phone Điện thoại cầm tay
=携帯電話
ポケベル pager
PHS portable phone
2)電源 Nguồn điện
=電気のスイッチ
電源を切る turn off
電源を入れる turn on
3)電波のとどかないところにいます Ở nơi không có sóng
The phone is out of the service area.
C.37
37番
|
1 |
2 | 3 | 4 |
|
男:では、これはどうですか。8万5千円です。今年建ったばかりですよ。
M: Vậy cái này chị thấy thế nào? 85,000 yen ạ. Vừa mới xây trong năm nay đấy ạ.
女:いいですね。たたみの部屋もあろし。広いのに安いですね。
F: Được nhỉ. Cũng có phòng chiếu tatami nữa. Rộng nhưng mà rẻ ha.
男:駅からちょっと遠いんです。20分くらい歩きますから。
M: Hơi xa nhà ga chút ạ. Đi bộ khoảng 20 phút.
女:20分はちょっと・・・。
F: 20 phút thì hơi…
男:じゃ、こっちはいかがですか。2年前に建ちました。
M: Vậy chị thấy cái này sao? Được xây từ 2 năm trước.
女:広くてよさそうですね。いくらですか。
F: Rộng rãi, có vẻ được đấy. Giá bao nhiêu?
男:15万円です。
M: 150,000 yen ạ.
女:高すぎます。
F: Quá đắt.
男:じゃあ、こちらはどうですか。7万円です。
M: Vậy thì cái này? 70,000 yen ạ.
女:安いけど、ちょっと古いですね。じゃ、駅から遠いけど、これにします。
F: Rẻ nhưng mà hơi cũ kĩ nhỉ. Vậy tôi chọn cái này, mặc dù cách xa nhà ga.
男:そうですね。これがいちばんいいですね。
M: Vâng ạ. Cái này là được nhất rồi.
問題:不動産屋で話しています。女の人は、どのアパートを借りますか。
Câu hỏi: Đang nói chuyện ở phòng bất động sản. Người phụ nữ sẽ thuê căn hộ nào? |
答:2
学習のポイント
1)(建っ)たばかり Vừa mới
少し前に(建っ)た。
例:買ったばかりのくつをはいて出かけたので、足がいたくて、こまった。
例:A「コーヒーでも飲みませんか。」
B「さっき、飲んだばかりですから・・・。」
2)よさそうです Có vẻ tốt
=いいようです。いいと思います。
「いい」+「そう」=よさそう
「おいしい」+「そう」=おいしそう
例:A「赤いのと、青いのと、どっちがいいかしら?」
B「赤いほうがよさそうだね。」
A「じゃ、赤いのにするわ。」
C.38
38番
|
1 |
2 | 3 | 4 |
|
男:今日は、12月8日だよね。
M: Hôm nay là 8 tháng 12 rồi nhỉ.
女:うん、そうよ。
F: Ừm, đúng vậy.
男:あ。さ来週の水曜日は12月23日、天皇誕生日か。
M: À, thứ tư tuần tới nữa là 23 tháng 12, sinh nhật Thiên hoàng hả?
女:うちは、父の誕生日は12月24日で、母の誕生日は12月25日なのよ。おもしろいでしょう。
F: Nhà mình thì sinh nhật bố là 24 tháng 12, sinh nhật mẹ là 25 tháng 12. Thú vị chứ.
男:ふーん。
M: Hmm.
女:あなたの誕生日はいつ。
F: Sinh nhật của cậu là khi nào?
男:ぼく?今週の木曜日だよ。
M: Mình hả? Thứ năm tuần này.
問題:男の人の誕生日は、いつですか。
Câu hỏi: Sinh nhật của người đàn ông là khi nào? |
答:4
学習のポイント
一年の祭日と行事
1月1日 がんたん
1月 せいじんの日
2月の3日 せつぶん
2月の11日 けんこくきねんの日
3月3日 ひなまつり
3月 しゅんぶんの日
4月29日 みどりの日
5月 ゴールデン・ウィーク(連休)
7月7日 たなばた
7月の20日 海の日
8月15日 おぼん
9月15日 けいろうの日
9月 しゅうぶんの日
10月10日 たいいくの日
11月3日 ぶんかの日
12月23日 てんのうたんじょうび
12月31日 おおみそか
C.39
39番
問題1
|
1 |
2 | 3 | 4 |
問題2
|
1 |
2 | 3 | 4 |
|
男:もしもし、あのう、マッサージ、おねがいしたいんですが・・・。
M: Alo, tôi muốn mát-xa…
女:すみません、今日は、もう終わりました。
F: Xin lỗi quý khách, hôm nay đã hết giờ làm việc rồi ạ.
男:ええっ、終わりですか。
M: Hả? Hết giờ làm việc rồi hả?
女:ええ、水曜日は2時までです。
F: Dạ, thứ tư làm đến 2 giờ thôi ạ.
男:じゃあ、明日は?
M: Thế còn ngày mai?
女:月・火・木は朝9時から夕方7時までで、水・金・土は10時から2時までです。
F: Thứ hai, ba, năm làm từ 9 giờ sáng đến 7 giờ tối; thứ tư, sáu, bảy làm từ 10 giờ đến 2 giờ ạ.
男:じゃあ、明日の朝のよやくをしたいんですが。
M: Vậy tôi muốn hẹn vào sáng ngày mai.
女:すみません。明日は9時から夕方4時までいっぱいです。
F: Xin lỗi quý khách, ngày mai từ 9 giờ đến 4 giờ chiều đều kín lịch rồi ạ.
男:あさっては?
M: Còn ngày mốt?
女:8日はあいています。
F: Ngày 8 thì trống ạ.
男:じゃ、あさっての一番でおねがいします。
M: Vậy cho tôi đặt số đầu tiên vào ngày mốt.
問題1:男の人は、何曜日の何時のマッサージに行きますか。
Câu hỏi 1: Người đàn ông sẽ đi mát-xa vào thứ mấy, lúc mấy giờ?
問題2:今日は何日ですか。
Câu hỏi 2: Hôm nay là ngày mấy? |
答1:3
答2:2
学習のポイント
1)よやく Đặt trước
例:あの店は、いつもこんでいるから、よやくをしたほうがいいですよ。
例:旅行に行く前に、ホテルをよやくします。
2)いっぱいです Đầy, chật kín
=こんでいます
対語:あいています
例:A「すみません。このスキーツアーに行きたいんですが・・・。」
B「今月は、もういっぱいです。来月なら、あいていますが。」
A「じゃ、来月のをおねがいします。」
3)一番で Thứ nhất, đầu tiên
=いちばん早い時間に
C.40
40番
|
1 |
2 | 3 |
4 |
|
女:コンサートのきっぷをもらったんだけど、行かない?
F: Mình có vé xem hòa nhạc, cậu đi cùng không?
男:コンサート?いいね。いつ?
M: Hòa nhạc hả? Được đó, khi nào thế?
女:明日。
F: Ngày mai.
男:うーん。明日はバイトがあるんだ。10時から6時まで。渋谷で。
M: Hmm, ngày mai mình đi làm thêm rồi. Từ 10 giờ đến 6 giờ, ở Shibuya.
女:だいじょうぶ。コンサートは新宿で7時からだから。始まる5分前にホールに入りたい。おくれないでね。
F: Không sao. Vì buổi hòa nhạc ở Shinjuku từ 7 giờ. Mình muốn vào hội trường trước lúc bắt đầu 5 phút. Đừng trễ nhé.
男:でも、ほく、場所知らないし、6時半には新宿に着けないと思うから、おくれるかもしれないな。
M: Nhưng mà, tôi không biết địa chỉ. Vì có thể không đến được Shinjuku lúc 6h30 nên không chừng là trễ ấy.
女:じゃ、アルタの前で会いましょう。何時がいいかな。アルタからホールまで15分だから・・・。
M: Vậy mình gặp nhau ở trước Aruta đi. Mấy giờ thì được nhỉ. Từ Aruta đến hội trường là 15 phút nên…
問題:二人は、何時に会いますか。
Câu hỏi: Hai người sẽ gặp nhau lúc mấy giờ? |
答:4
学習のポイント
1)(バイトが)ある Có (công việc làm thêm)
=(アルバイトを)する
(~が)ある=(~を)行う
例:日曜日に中学の運動会がありました。
例:明日大学の説明会がありますから出席してください。
2)アルタ Tòa nhà Alta
新宿駅の東口にあるビルの名前
外に大きなテレビがあって、待ち合わせ場所によく使われている。
A good place to meet friends. There is a giant TV screen for a landmark.









