右の ページは、「市民センターで 卓球が できる日」 と「リーさんの 予定」 です。
Ở trang bên phải là ngày có thể chơi bóng bàn ở trung tâm thị dân và những dự định của Ri.
次の 文を 読んで、質問に 答えて ください・
Đọc câu tiếp theo và trả lời câu hỏi.
答えは 1・2・3・4・から 一番 いい ものを 一つ 選んで ください。
Chọn đáp án đúng nhất từ 1 đến 4.
先週の 土曜日、友だちと 卓球を しました。
Thứ bày tuần trước tôi đã chơi bóng bàn với bạn tôi.
しみんセンターで しました。
Chúng tôi chơi ở trung tâm thị dân thành phố.
ラケットや ボールは 貸して くれます。
Tôi đã được cho mượn vợt và bóng.
私は もっと 練習したいです。
Tôi cũng muốn luyện tập nhiều hơn nữa.
でも、水曜日は 日本語の クラスが あるので 行けません。
Nhưng mà, vì tứ 4 có tiêt học tiếng Nhật nên không thể đi được.
次の 土曜日 約束して、また 行きます。
Tôi hẹn thứ bảy tới và sẽ lại đi tiếp.