「席次」という言葉を、ご存じですか。
Bạn có biết từ "席次"(mức ngồi ưu tiên) không?
どの席が、一番いい席か、2番目、3番目はどの席か、という意味です。
Có nghĩa là bạn sẽ ngồi ở ghế tứ nhất, thứ hai hay thứ ba hay ở hàng ghế nào.
部屋に入って、だれが、どこに座るか、困ることがあります。
Khi vào nhà, có một điều rắc rối là ai và sẽ ngồi ở chỗ nào.
先生や先輩など、年が上の人や、お客さんは、部屋の入口から、遠いところに、座ってもらいましょう。
Nững người như thầy giáo, tiền bối, người lớn tuổi hay khách hàng hãy để họ ngồi chỗ xa so với lối vào của phòng.
入り口から遠いところは、お客さんのための席と覚えておいてください。
Hãy nhớ rằng, chỗ xa so với lối vào là chỗ ngồi dành cho những vị khách.
反対に、入り口の近くは、その家の(お客さんではない)人や、年がしたの若い人などが座るようにします。
Ngược lại, những gười trong nhà đó( không phải khách hàng), những người trẻ tuổi sẽ ngồi ở gần lối đi vào của nhà.
お茶やお菓子をお客さんに出したりするとき、入り口に近いほうが便利です。
Khi mời trà hay bánh kẹo thì việc gần lối ra vào sẽ thuận tiện hơn.
タクシーやエレベーターに乗るときも「席次」があります。
Khi lên tắc-xi hay thang máy cũng có việc sắp xếp chỗ ngồi.
タクシーでは、運転席の隣が一番「席次」が低いところです。
Ở tắc-xi thì chỗ ngồi bên cạnh ghế tài xế là chỗ có mức ngồi ưu tiên thấp nhất.
エレベーターは行き先のボタンやドアを「開ける/閉める」というボタンの近くが、下の「席次」です。
Ở thang máy, gần chỗ nút của nơi đến và cửa đóng/mở là chỗ ưu tiên thấp.
タクシーでもエレベーターでも、先生や先輩、お客さんに、最初に乗って、最初に降りていただくようにしましょう。
Dù ở tắc-xi hay thang máy thì hãy để thầy cô, tiền bối hay khách hàng lên hay xuống trước.
タクシーの運転席の隣や、エレベーターのボタンの前は、部屋の入り口の近くと同じような意味があります。
Những chổ bên cạnh ghế tài xế trong tắc-xi hay trước những nút của thang máy có ý nghĩa giống với chỗ gần lối đi vào trong nhà.
お客さんは入口からと遠いところ、という考え方は、役に立ちますが、お客さんの気持ちが、本当は一番大切です。
Suy nghĩ khách hàng ngồi xa lối vào nhà cũng có lợi ích nhưng tâm trạng của khách hàng mới là điều thực sự quan trọng.
もしレストランでその人が、きれいな庭を見ながら食事をしたいと言ったら、入口の近くでも外が見やすい席に、座っていただきましょう。
Nếu như trong nhà hàng, người đó muốn vừa ăn vừa ngắm vườn thì dù là gần lối ra vào thì hãy để người ấy ngồi ở chỗ dễ nhìn bên ngoài.