Vì lí do tâm lí nên không làm được việc …
Dùng trong trường hợp ý nói năng lực v.v… không phải là nguyên nhân khiến không thể thực hiện mà thực tế rất muốn làm ~ nhưng vì lí do riêng như trái với lẽ thường của xã hội, có sự phản cảm về tâm lí v.v… nên không thể làm ~.
Chủ ngữ thường là ngôi thứ nhất.
Ví dụ:
1. 親友がお金を貸してほしいと言っている。親友の頼みを断るわけにはいかない。
2. 今日は車で来たんです。お酒を飲むわけにはいきません。
3. かぜをひいてしまったが、大事な会議があるから、会社を休むわけにはいかない。
前へ
| 58. ~について… |
| 59. ~に対して…・~に対する |
| 60. ~によって |
| 61. ~にとって |
| 62. ~として |
| 63. ~(かの)ようだ・~のようだ・~(かの)ように…・~のように… |
| 64. ~ように… |
| 65. ~ように… |
| 66. ~ように…・~ようにと…・~よう… |
| 67. ~わけだ・~というわけだ |
次へ
| 69. ~ないわけにはいかない |
| 70. ~ばかり… |
| 71. ~てばかりいる |
| 72. ~ばかりでなく… |
| 73. ~ばかりだ |
| 74. ~たばかりだ |
| 75. ~にする・~くする |
| 76. ~になる・~くなる |
| 77. ~にする・~ことにする |
| 78. ~になる・~ことになる |