読む前に
「不要な物をたくさん捨てたら、爽快な気持ちになり、仕事もうまくいくようになった。」この文の「爽快な」とはどのような意味でしょうか。
“Khi vứt bỏ rất nhiều thứ không cần thiết, tôi cảm thấy sảng khoái hơn, và công việc của tôi cũng trở nên tốt hơn.”. Từ “Sảng khoái” trong câu này có nghĩa là gì?
辞書を使わずに考えてください。
Đừng sử dụng từ điển mà hãy suy nghĩ xem,
(答え:あとに「仕事もううまくいくようになった。」とあるので、「爽快」は良い気持ちだと分かる。)
Đáp án: Sau đó "Tôi làm việc ngày càng tốt hơn", vì vậy nên tôi hiểu ra rằng "sự phấn khởi" là một cảm giác tốt.
問題
つぎの文章を読んで、質問に答えなさい。
Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi.
答えは、1・2・3・4から最もよいものを一つ選びなさい。
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất từ 1,2,3,4.
あなたの部屋はきちんと片づいていますか。
Bạn có đang dọn dẹp ngăn nắp căn phòng của mình không?
ものが増えてくると、A片づけに悩まされる人が多いと思いますが、片づけの専門家の小松さんは、片づけは、「B整理」と「C整頓」であると言っています。
Nhiều người than phiền về việc dọn dẹp mỗi khi đồ đạc tăng lên, nhưng chính ông Komatsu- một chuyên gia về việc dọn dẹp đã nói: việc dọn dẹp tức là "chỉnh lí" và "chỉnh đốn".
整理はいらないものを捨てること、整頓は使いやすいように置く、D配置することを意味します。
Chỉnh lí tức là bỏ đi những đồ không cần thiết, còn chỉnh đốn có nghĩa là đặt đồ đạc sao cho dễ sử dụng và sắp xếp có bố cục.
整理は「出す」「分ける」「減らす」「しまう」という4つの動作に分けられます。
Chỉnh lí được phân ra 4 động tác đó là "lấy ra", "phân loại", "cắt giảm" và "cất giữ".
例えば机の下の段の引き出しをきれいにしようと決めたら、そこに入っているものを全部「出す」。
Ví dụ, nếu quyết định làm gọn ngăn kéo nằm phía dưới bàn, thì cần " lấy ra" tất cả các đồ ở trong đó.
次に、出したものを必要か、必要ではないかに「分ける」。
Tiếp theo, "phân loại" đồ lấy ra thành những thứ cần thiết và không cần thiết.
さらに、必要ではないものを処分(注1)「減らす」。
Tiếp đó, bỏ đi, "cắt giảm"những thứ không cần thiết.
最後に、もとにあった場所にものを「しまう」の4つです。
Cuối cùng, bước thứ 4 là cất giữ những thứ đồ cần thiết về vị trí cũ.
片づけは「整理8割(注2)、整理2割」。
Việc dọn dẹp chiếm "80% là chỉnh lí, 20% là chỉnh đốn".
「整理」に徹底的に取り組めば(注3)、8割がE終了していると言えます。
Có thể nói rằng nếu chuyên tâm "chỉnh lí" một cách triệt để là hoàn thành được 80% rồi.
(注1)表記: 文字などを使って、ことばを書き表すこと。
(Chú thích 1) Hiển thị: Việc sử dụng các chữ cái để viết ra các từ.
問1: この文章を書いた人は、片づけをするのに何が一番大切だと言っているか。
Tác giả của bài văn nói rằng trong việc dọn dẹp, công việc nào là quan trọng nhất.
1. 引き出しをきれいにしておくこと
Việc để ngăn kéo trở nên gọn gàng.
2. 使ったものを元の場所にしまうこと
Việc đặt những thứ đã dùng trở về vị trí cũ.
3. いらないものを減らすこと
Việc cắt giảm những thứ không cần thiết.
4. ものを使いやすいように置くこと
Việc đặt những món đồ sao cho dễ sử dụng.