読む前に
だれかから日本語の手紙をもらったことがありますか。
Bạn đã từng nhận được thư tiếng nhật từ ai đó chưa?
問題
つぎの文章を読んで、質問に答えなさい。
Đọc bài văn dưới đây và trả lời câu hỏi.
答えは、1・2・3・4から最もよいものを一つ選びなさい。
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất từ 1,2,3,4.
紅葉(注1)がきれいな季節になってきました。
Thế là mùa tuyệt đẹp của những chếc lá đỏ đã về.
皆さま、お元気でお過ごしのことと思います。
Tôi nghĩ rằng mọi người sẽ trải qua khoảng thời gian tốt đẹp.
先日はひさしぶりにチャンスにお会いすることができてとてもうれしかったです。
Ngày hôm trước, đã lâu lắm rồi mới được gặp Trang, tôi thật sự rất vui.
仕事も順調に進んでいるとうかがい、安心しました。
Hỏi thăm thấy công việc vẫn đang tiến triển thuận lợi, tôi cảm thấy rất yên lòng.
また、ソナちゃんが可愛い小学生になっていてびっくりしました。
Hơn nữa, tôi cảm thấy bất ngờ khi thấy bé Sona đã trở thành một học sinh tiểu học đáng yêu.
さて、その時にお話しした本を別便(注2)で送りしました。
À, tôi đã gửi bưu kiện riêng cuốn sách mà tôi đã nói đến hôm đó.
これは、私にはもう必要ないのです、さしあげます。
Cuốn sách này đối với tôi không còn cần thiết nữa nên tôi xin gửi tặng.
チャンさんのお仕事の役に立てば嬉しいです。
Tôi sẽ rất vui nếu nó giúp ích cho công việc của Trang.
これから寒くなってきますが、どうぞお体にお気をつておすごしください。
Từ giờ trở đi, trời sẽ trở lạnh hơn, xin hãy chú ý giữ gìn sức khỏe.
二〇一四年十月二十五日
Ngày 25 tháng 10 năm 2014.
(注1)紅葉: 秋になって木の葉が赤くなること
(Chú thích 1) Cây lá đỏ: Lá cây sẽ chuyển thành màu đỏ khi sang thu.
(注2)別便: 別に送ったもの
(Chú thích 2) Thư riêng/ Thư đặc biệt: Những vật được gửi riêng.
問1: この手紙の内容について、正しいのはどれか。
Điều nào đúng với nội dung của bức thư này?
1. 高木さんはチャンさんに、自分の本を上げると言っている。
Takagi nói rằng sẽ tặng Trang cuốn sách của mình.
2. 高木さんはチャンさんに、自分の本を貸して上げると言っている。
Takagi nói rằng sẽ cho Trang mượn cuốn sách của mình.
3. 高木さんはチャンさんの子どもに、本を受け取ってほしいと言っている。
Takagi nói rằng muốn con của Trang nhận lấy cuốn sách.
4. 高木さんはチャンさんに、本を受け取りに来てほしいと言っている。
Takagi nói rằng muốn Trang hãy đến lấy cuốn sách.