問題
つぎの文章を読んで、質問に答えなさい。
Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi.
答えは、1・2・3・4から最も良いものを一つ選びなさい。
Chọn câu trả lời đúng nhất từ 1,2,3,4.
人間関係のこと、勉強や仕事のことなど、いろいろなストレスが原因で病気になることは少なくない。
Có không ít căn bệnh sinh ra bởi vì nguyên nhân là các loại stress như quan hệ giữa người với người, học tập hay công việc.
ストレスなど全くない生活をしてみたいものだが、なかなかそうはいかない。
Chúng ta luôn mong muốn có một cuộc sống hoàn toàn không bị stress , nhưng điều đó khó có thể thực hiện được.
どうせストレスから逃げられないのならば、大きなストレスよりも、がまんできるぐらいの小さなストレスのほうがまだいいと思うだろう。
Vì đằng nào cũng không thể tránh khỏi stress nên chúng ta nghĩ rằng so với những stress lớn thì chịu đựng những stress nhỏ vẫn tốt hơn.
しかし、専門家に言わせると、このがまんできるぐらいのストレスが一番問題なのだという。
Tuy nhiên, theo các chuyên gia, chính những loại stress nhỏ có thể chịu được này lại là vấn đề lớn nhất.
なぜなら、受けたストレスをがまんできると思うと、人はそれを解決せずそのままにしてしまうからだ。
Lí do là vì, khi người ta cho rằng những stress mắc phải là có thể chịu được, họ sẽ để như vậy mà không tìm cách giải quyết.
そして、そうしているうちに、心や体を壊してしまうというのだ。
Và rồi trong quá trình đó, tâm hồn và thể xác sẽ bị tàn phá.
反対に、大きなストレスはつらいものだが、何とかそれを解決しようという力を起こさせ、人が成長するきっかけになることも多いという。
Ngược lại, những stress lớn là những điều thật đau đớn, khổ sở nhưng nhiều lúc con người ta lại tìm cách giải quyết nó, và đó sẽ là cơ hội để họ trưởng thành hơn.
ストレスが心や体をこわす原因になるかどうかは、その大小ではなく、乗り越えようとする気持ちと関係があるようだ。
Dường như stress có trở thành nguyên nhân tàn phá tâm hồn và thể xác hay không sẽ không liên quan tới việc nó lớn hay nhỏ, mà sẽ liên quan tới việc chúng ta có sẵn sàng vượt qua nó hay không.
問1: 専門家はストレスについてどう言っているか。
Các chuyên gia nói gì về stress?
1. 人間関係や勉強や仕事のことなどがストレスになる
Những vấn đề như quan hệ giữa người với người, học tập hay công việc gây nên stress.
2. ストレスが原因で体をこわすこともある。
Stress cũng là nguyên nhân làm phá hoại cơ thể.
3. 小さなストレスが一番困る。
Stress nhỏ là rắc rối lớn nhất.
4. ストレスが全くない生活をするべきだ
Nên sống một cuộc sống hoàn toàn không có stress.
問2: そうしているうちにとあるが、これは何を指しているのか。
Câu "trong quá trình đó"chỉ điều gì?
1. 大きなストレスをがまんしているうちに
Qúa trình chịu đựng những stress lớn.
2. 大きなストレスを解決しようとしているうちに
Quá trình tìm cách giải quyết những stress lớn.
3. 小さなストレスをそのままにしているうちに
Quá trình giữ nguyên những stress nhỏ.
4. ストレスが全然ない生活をしているうちに
Quá trình sống hoàn toàn không có stress.
問3: 本文の内容と合っているものはどれか。
Câu nào đúng với nội dung của bài văn?
1. 小さくてがまんできるストレスならば何も心配いらない。
Nếu là những stress nhỏ có thể chịu được thì không cần phải lo lắng.
2. ストレスが大きいと必ず心や体を壊してしまう。
Stress lớn chắc chắn sẽ phá hoại tâm hồn và thể xác.
3. 小さなストレスでも解決しなければ心や体をこわす原因になる。
Những stress dù nhỏ nhưng không được giải quyết thì cũng là nguyên nhân gây phá hoại tâm hồn và thể xác.
4. 大きなストレスは成長するきっかけになるから辛くない。
Vì những stress lớn sẽ là cơ hội để chúng ta trưởng thành nên không đau khổ.