読む前に
今、習いたいことがありますか。
Bây giờ bạn có điều gì muốn học không?
問題
つぎの文章は教室の募集広告である。
Văn bản sau đây là một quảng cáo tuyển dụng lớp học.
下の質問に答えなさい。答えは、1・2・3・4から最も良いものを一つ選びなさい。
Hãy trả lời câu hỏi phía dưới. Chọn câu trả lời đúng nhất từ 1,2,3,4.
テニス教室 生徒募集!Tuyển học viên lớp học Tenis
対象: 20歳以上。A市在住・在勤(注1)・在学(注2)
Đối tượng: Trên 20 tuổi, sinh sống, làm việc, học tập tại thành phố A.
機関: 3月~7月(各コース全15回)
Thời hạn: Tháng 4- tháng 7 (Mỗi khóa 15 buổi)
場所: さくらテニスコード
Địa điểm: sân Tenis Sakura
定員: 各クラス14人まで(丁寧になったらしめきり)
Số người quy định: Mỗi lớp tối đa 14 người. (Khi đủ số người quy định sẽ đóng đăng kí)
申し込み方法: 往復はがき(1人1枚)に希望するクラス名、曜日、時間、住所、名前、電話番号を書いて、2月15日(水)までに下記までお送りください。
Cách đăng kí: Trong bưu thiếp hai chiều (mỗi người một tờ), ghi lớp muốn học, ngày, thời gian, địa chỉ, số điện thoại, vui lòng gửi trước ngày 15 tháng 2 (thứ 3) tới địa chỉ ghi bên dưới.
結果は返信はがきで、3月中旬頃までに発送します。
Kết quả sẽ được gửi bằng bưu thiếp hồi đáp trước trung tuần tháng 3.
はがきの宛て先: ╤ 101-2222 A市山田町 2-2-2 さくらテニスクラブ
Địa chỉ nhận thư: Mã bưu điện 101- 2222 câu lạc bộ Tenis Sakura 2-2-2 phố Yamada thành phố A.
問い
合わせ
先: ☎ 033-111-2222

Liên hệ hồi đáp: 033 - 111 - 2222
(注1)在勤: そこで働いていること
(Chú thích 1) Đang làm việc: Đang làm việc tại địa điểm đó.
(注2)在学: そこで学校に通っていること
(Chú thích 2) Đang học: Đang đi học tại địa điểm đó.
問1: ローラさんはテニスをしたことがないが、テニスを習いたいと思っている。
Laura chưa bao giờ chơi Tenis, nhưng cô ấy đang muốn học.
月・水・木は9:30から16:00まで語学学校で勉強している。
Thứ 2, thứ 4, thứ 5 cô ấy học từ 9:30-16:00 tại trường ngôn ngữ học.
学校からテニスクラブは歩いて5分である。
Từ trường đến câu lạc bộ Tenis đi bộ hết 5 phút.
ローラさんがとることができるクラスはどれか。
Đâu là lớp học mà Laura có thể tham gia?