19. ~かどうか

~かどうか


Cách kết hợp:

名詞(めいし)/【動詞(どうし)・イ形容詞(けいようし)・ナ形容詞(けいようし)】ふつう体(たい) ただし、ナ形容詞現在形(けいようしげんざいけい)に「だ」はつかない

Ý nghĩa:

二(ふた)つの文(ぶん)をつなぐ形(かたち)。疑問詞(ぎもんし)がないときは「~かどうか」を使(つか)う
Dạng gắn kết 2 câu. Sử dụng 「~かどうか」khi không có từ để hỏi.

Ví dụ:


1.  これは初(はじ)めて作(つく)った料理(りょうり)です。おいしいかどうか自信(じしん)がありません。
     Đây là món ăn lần đầu làm . Tôi không tự tin là có ngon hay không.


2.  あした、晴(は)れるかどうか、心配(しんぱい)です。
     Ngày mai lo lắng trời có nắng đẹp hay không.


3.  このことばを前(まえ)に習(なら)ったかどうか、覚(おぼ)えていません。
     Tôi không nhớ là đã học từ này trước đây hay chưa.


4.  これが本物(ほんもの)のダイヤかどうか、わたしはわかりません。
     Tôi không biết đây có phải là kim cương thật hay không.


Chú ý:
● 「かどうか」ではなく、否定形(ひていけい)や反対(はんたい)のことばを使(つか)うこともできる。
Ngoài 「かどうか」thì có thể sử dụng từ có ý nghĩa trái ngược hoặc thể phủ định.

1.  会議(かいぎ)に出席(しゅっせき)するかしないか、なるべく早(はや)く知(し)らせてください。
     Tham gia cuộc họp hay không tham gia cuộc họp, nếu có thể thì hãy thông báo sớm .


2.  来年(らいねん)子(こ)どもが生(う)まれます。まだ男(おとこ)の子(こ)か女(おんな)の子(こ)かわかりません。
     Năm sau con sẽ được sinh ra. Vẫn chưa biết là trai hay là gái.

Đọc báo song ngữ

👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict