35. さしあげる/やる/いただく/くださる

さしあげる/やる/いただく/くださる


Cách kết hợp:

Khi đối phương là người trên
あげる→さしあげる もらう→いただく くれる→くださる
Khi đối phương là người dưới. Động vật.
あげる→やる

Ví dụ:


1.  わたしは先生(せんせい)に、国(くに)のおみやげをさしあげました。
     Tôi tặng cho giáo viên món quà lưu niệm của nước mình.


2.  チンさんは、先生(せんせい)から本(ほん)をいただいたと言(い)って、喜(よろこ)んでいた。
     Chin nói rằng nhận được sách từ giáo viên và đã rất vui.


3.  「きのうはお手紙(てがみ)をいただきまして、ありがとうございました」
     “Hôm qua tôi đã nhận được thư, xin cảm ơn ạ.”


4.  わたしが帰国(きこく)するとき、先生(せんせい)は新(あたら)しい辞書(じしょ)をくださいました。
     Khi tôi về nước, thầy/cô đã tặng tôi một cuốn từ điển mới.


5.  このお菓子(かし)は、兄(あに)の上司(じょうし)が(兄(あに)に)くださったものだと聞(き)きました。
     bánh kẹo này thì nghe nói là vật mà cấp trên của anh tôi cho anh ấy.


6.  母(はは)は毎日(まいにち)花(はな)に水(みず)をやっている。/ペットの犬(いぬ)にえさをやっている。
     mỗi ngày mẹ tôi tưới nước cho hoa / cho chó ăn


7.  「これ、やるよ」「サンキュー」(男性(だんせい)が友(とも)だちとの会話(かいわ)で使(つか)う)
     「cái này, cho cậu」「cám ơn.」(sử dụng trong cuộc hội thoại bạn bè nam giới với nhau)

Đọc báo song ngữ

👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict