~と
Cách kết hợp:
【名詞・動詞・イ形容詞・ナ形容詞】の現在形(ふつう体)ただし、ナ形容詞。名詞の否定形は次のようになる。→元気でない、学生でない
Ý nghĩa 1 :
~の場合は(いつも)・・・だ
~ trong trường hợp thì ( luôn )….
Ví dụ:
1. このあたりは、3月の終わりごろになるとさくらが咲きます。(自然現象)
vùng này cứ vào khoảng cuối tháng 3 thì hoa anh đào sẽ nở.(hiện tượng tự nhiên)
2. あの角を曲がると駅があります。(道順を言う)
rẽ góc đó thì sẽ có một cái nhà ga.(chỉ dẫn đường)
3. このボタンを押すとおつりが出ます。(機械の操作)
Ấn cái nút này thì tiền thừa sẽ ra. (thao tác máy móc)
4. 天気がいいと、この窓から富士山が見える。
thời tiết tốt thì từ cửa sổ này có thể nhìn thấy núi Phú Sỹ.
5. わたしは部屋が静かできないと勉強できない。
phòng không yên tĩnh thì tôi không thể học.
6. 20人以上の団体だと、1割引きになります。
Tập thể trên 20 người thì giảm giá 10%
Chú ý:
後ろに意志、希望、命令、依頼などの表現は続かない
theo sau thì không được dùng biểu hiện như là ý chí, kì vọng, nguyện vọng, nhờ vả.
1. X 暑いと窓を開けてください。(→暑かったら~)(→57番)
X vì nóng nên hãy mở cửa sổ
2. X高校を卒業すると、留学するつもりだ。(高校を卒業したら~)(→57番)
X tốt nghiệp cấp 3 thì định đi du học.
Cách kết hợp:
動詞の辞書形
Ý nghĩa 2 :
前のことが起こったあと、すぐに次のことが起こる
khi hành động trước xảy ra thì ngay lập tức hành động tiếp đó xảy ra.
Ví dụ:
1. 窓を開けると涼しい風が入ってきた。
khi mở cửa sổ thì gió mát ùa vào.
2. 電話をかかけると、5分で救急車が来た。
khi gọi điện thì trong 5 phút xe cấp cứu đến.
3. わたしはうちへ帰るとすぐテレビをつけるんです。
tôi về nhà và bật ngay ti vi.
Cách kết hợp:
動詞の辞書形
Ý nghĩa 3 :
前のことをした結果、それ以前に~であったことがわかった
kết quả của việc làm trước , khi nhận ra có việc gì đó đã ….từ trước
Ví dụ:
1. うちへ帰ると、友だちから手紙がきていた。
sau khi về nhà thì là thư từ người bạn đã tới.
2. 窓の外を見ると、雪がつもっていた。
nhìn bên ngoài cửa sổ thì tuyết đã chất đống