~たら
Cách kết hợp:
【動詞・イ形容詞・ナ形容詞】のタ形+ら/名詞+だったら
例:する→したら 安い→安かったら 元気→元気だったら 学生→がくせいだったら
*いい→よかったら *元気ではない→げんきではなかったら *学生ではない→学生でなかったら
Ý nghĩa 1 :
もし~(仮定条件)
nếu( điều kiện giả định)
Ví dụ:
1. 「あした天気がよかったら、海へ行きませんか」
「nếu ngày mai thời tiết tốt thì đi biển không」
2. お金と時間があったら、船で世界旅行をしたい
nếu có tiền và thời gian thì tôi muốn đi du lịch thế giới bằng thuyền
3. 「きらいだったら食べなくてもいいですよ」
「nếu mà không thích thì không ăn cũng được」
4. 「漢字が読めますか」「ええ、簡単な漢字だったら読めます」
「có thể đọc được kanji không」「vâng, nếu mà là kanji dễ thì có thể đọc」
Cách kết hợp:
動詞のタ形+ら
Ý nghĩa 2 :
~した(/なった)あとで・・・する
làm gì đó… sau khi
Ví dụ:
1. 冬休みになったら帰国するつもりだ。
đến kì nghỉ đông thì định về nhà
2. 「この仕事が終わったら帰ってもいいですか」
「sau khi kết thúc công việc này thì tôi về được không ?」
3. 「駅に着いたら電話してください、迎えに行きますから」
「 sau khi đến nhà ga hãy điện cho tôi. Vì tôi sẽ đến đón」
Ý nghĩa 3 :
~した結果、・・・になった
kết quả làm gì….trở nên
Ví dụ:
1. エアコンをつけたらすぐに暖かくなった。
sau khi bật điều hòa thì nhanh chóng trở nên ấm áp.
2. 久しぶりに運動したら、体が痛くなった。
sau một thời gian dài vận động thì cơ thể trở nên đau.
1. デパートへ行ったら休みだった。
nếu mà định đi siêu thị thì nghỉ rồi.
2. 1分遅れて教室に入ったら、もう授業は始まっていた。
đến muộn một phút và lớp học đã bắt đầu rồi
Chú ý:
「と」や「ば」(58番)より、会話で使うことが多い。1回だけのことに使うことが多い
So với ngữ pháp とvàば của ngữ pháp 57, thì ngữ pháp này dùng nhiều trong hội thoại. Thường dùng với những sự việc chỉ xảy ra 1 lần