~なら
Cách kết hợp:
名詞/【動詞・イ形容詞・ナ形容詞】のふつう体 ただし、ナ形容詞現在形に「だ」はつかない
Ý nghĩa 1 :
相手が言ったことを受けて、それについてしっていることを言う・意見、希望などを言う・依頼する
sau khi nghe điều đối phương nói,sau đó nói những gì mình biết về việc đó. Nói như là ý kiến, kỳ vọng hoặc nhờ vả.
Ví dụ:
1. 「すみません、キムさん、いますか」「キムさんならさっき帰りましたよ」
「xin lỗi, chị Kimu có ở đây không 」「nếu là Kimu thì vừa mới ra về rồi.」
2. 「さっき貸したはさみは?」「はさみなら、引き出しに戻しておいたよ」
「cái kéo cho mượn lúc này thì ?」「nếu là kéo thì, đã để lại sẵn trong ngăn kéo rồi.」
3. 「来月の連休に温泉へでも行こうかと思っているんですよ」
「kỳ nghỉ dài ngày tháng sau tôi định đi đến suối nước nóng.」
「温泉ならxx温泉が一番ですよ。ぜひ行ってみてください」
「 nếu là suối nước nóng thì suối nước nóng XX la nhất đấy. Nhất định hãy đi thử đi nhé.」
4. 「ジュースを買いに、コンビニに行ってくるね」
「tôi đi cửa hàng tiện lợi mua nước cam nhé.」
「あ、それならバンも買ってきて」
「à , nếu vậy thì cũng mua bánh mỳ nhé.」
Ý nghĩa 2 :
(多くは相手が言ったことを受けて、)それについて意見を言う・申し出をする時間的な順番は、あとから述べることが先になる
(nghe nhiều thông tin từ đối phương ), sau đó nói lên ý kiến về việc đó. Theo thứ tự thời gian đề xuất thì cái việc từ sau cùng sẽ là trước tiên.
Ví dụ:
1. 「来月、京都に旅行しようと思っているんです」
「tháng sau tôi định đi du lịch Tokyo」
「京都へ行くなら、いい旅館を紹介しますよ」
「nếu đi Tokyo thì tôi sẽ giới thiệu cho chỗ trọ tốt」
2. 「将来は外国で働きたいと思っています」
「tương lại tôi có suy nghĩ muốn làm việc ở nước ngoài」
「外国で働きたいなら、今から外国語の勉強をしておいたほうがいいですよ」
「nếu muốn làm việc ở nước ngoài thì từ bây giờ nên học sẵn tiếng nước ngoài thì tốt hơn đấy.」
3. 車を運転して帰るのなら、お酒を飲んではいけません。
nếu lái xe trở về thì không được phép uống rượu.