63. ~ても/でも

~ても/でも


Cách kết hợp:

【動詞(どうし)・イ形容詞(けいようし)・ナ形容詞(けいようし)】のテ形(けい)+も/名詞(めいし)+でも

Ý nghĩa:

逆接(ぎゃくせつ)の条件(じょうけん)
điều kiện nghịch lý

Ví dụ:


1.  「今(いま)からタクシーで行(い)けば間(ま)に合(あ)いますか」
     「nếu đi taxi từ bây giờ thì có kịp không」

     「いいえ、たとえタクシーで行(い)っても、間(ま)に合(あ)わないと思(おも)いますよ」
     「không , cho dù có đi taxi thì tôi nghĩ cũng không kịp」


2.  「この仕事(しごと)は経験(けいけん)がなければできませんか」
     「Công việc này nếu không có kinh nghiệm thì không làm được ạ?」

     「いいえ、経験(けいけん)がなくてもできます」
     「không, không có kinh nghiệm cũng có thể.」


3.  「あしたはわたしの誕生日(たんじょうび)です。いそがしくても、かならず来(き)てくださいね」
     「ngày mai là sinh nhật tôi. Cho dù bận cũng nhất định hãy đến nhé」


4.  「どんなにきらうでも、野菜(やさい)は健康(けんこう)のために食(た)べたほうがいいですよ」
     「cho dù ghét như thế nào, rau thì tốt cho sức khỏe nên ăn thì tốt hơn.」


5.  いろいろな理由(りゆう)があって、勉強(べんきょう)がしたくてもできない子(こ)どもたちがたくさんいる
     Vì nhiều lý do, có rất nhiều trẻ em dù muốn học cũng không thể học.


6.  「林(はやし)さんのおじいちゃん、いくつになってもお元気(げんき)でいいですね」
     「ông của Hayashi thì dù bao nhiêu tuổi thì vẫn khỏe mạnh là tốt nhỉ」


7.  あしたのサッカーの試合(しあい)は雨(あめ)でもおこないます。
     trận bóng đá ngày mai thì cho dù mưa cũng diễn ra.

Đọc báo song ngữ

👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict