66. ~てあげる/もらう/くれる

~てあげる/もらう/くれる

Cách kết hợp:


動詞(どうし)のテ形(けい)

Ý nghĩa:


あげる/もらう/くれるの内容(ないよう)が、相手(あいて)/自分(じぶん)の利益(りえき)となる行為(こうい)であるときに使(つか)う
sử dụng khi hành động mang lại lợi ích cho bản thân hoặc đối phương.


Cách kết hợp 1:


①~ に~てあげる

Ví dụ:


1.  田中(たなか)さんはチンさんに、漢字(かんじ)の読(よ)み方(かた)を教(おし)えてあげました。
     Anh Tanaka đã chỉ cho anh Chin cách đọc kanji.


2.  テイさんはりんさんにかさを貸(か)してあげました。
     Tei thì cho rin mượn ô.


3.  来週(らいしゅう)の月曜日(げつようび)は母(はは)の誕生日(たんじょうび)です。わたしは(母(はは)に)料理(りょうり)をつくってあげようと思(おも)います。父(ちち)は(母(はは)に)新(あたら)しい電子(でんし)レンジを買(か)ってあげるそうです。
     thứ 2 tuần sau là sinh nhật của mẹ. Tôi thì định nấu món ăn cho mẹ. Bố tôi thì mua cho mẹ cái lò vi ba mới.

     *行為(こうい)の対象(たいしょう)が相手(あいて)の気持(きも)ち物(もの)や体(からだ)の一部(いちぶ)であるとき→〇〇さんの~を~てあげる/
      cũng có khi đối tượng của hành động là vật mang theo của đối phương hay là 1 bộ phận của cơ thể.


4.  わたしは友(とも)だちの荷物(にもつ)を持(も)ってあげました。
     tôi thì giúp mang hành lý của bạn.


5.  キムさんはテイさんの仕事(しごと)を手伝(てつだ)ってあげた。
      Kimu thì giúp Tei công việc.


6.  母(はは)はけがをして両手(りょうて)が使(つか)えないので、わたしが(母(はは)の)髪(かみ)を洗(あら)ってあげた。
     mẹ bị thương và không thể sử dụng 2 tay nên tôi giúp mẹ gội đầu.

     *行為(こうい)の対象(たいしょう)が「人(ひと)」であるとき→〇〇さんを~てあげる
     * khi đối tượng của hành động là 「người」○○さんを~てあげる


7.  わたしは友(とも)だちを駅(えき)まで迎(むか)えに行(い)ってあげました。
     tôi thì đến nhà ga đón bạn.


8.  小林(こはやし)さんはアリさんをホテルに案内(あんない)してあげました。
     Kohayashi thì chỉ dẫn khách sạn cho Ari


Chú ý:
目上(めうえ)の人(ひと)や親(した)しくない相手(あいて)に対(たい)して「~てあげる」と言(い)うことはできない。
ngược lại đối phương là người trên hoặc không thân thiết thì không thể sử dụng cách nói 「~てあげる」

1.  X「ドアを開(あ)けてあげましょうか」→「ドアを開(あ)けましょう」
     ✕「Tôi mở cửa giúp nhé?」 → ○「Tôi mở cửa nhé.」


Cách kết hợp 2:


②~に~てもらう。

Ví dụ:


1.  わたしは今日(きょう)さいふを忘(わす)れたので、リンさんに1000円(えん)貸(か)してもらった。
     Hôm nay tôi quên ví nên đã được Rin cho mượn 1000 yên.


2.  ジョンさんはいつも、日本人(にほんじん)の友(とも)だちに作文(さくぶん)を直(なお)してもらいました。
     Jon lúc nào cũng nhờ bạn Nhật sửa giúp bài作文.


3.  きのう、高橋(たかはし)さんに家(いえ)まで送(おく)ってもらいました。
     ngày hôm qua, đã được Takahashi đưa về đến nhà.


4.  「きれいな指輪(ゆびわ)ですね。だれに買(か)ってもらったのですか」
     「Chiếc nhẫn đẹp nhỉ. Được ai mua cho vậy?」


5.  子犬(こいぬ)がたくさん生(う)まれたので、友人(ゆうじん)たちにもらってもらった。
     Vì chó con sinh ra nhiều nên tôi đã nhờ bạn bè nhận nuôi bớt.


Cách kết hợp 3:


③~が(/は)わたし(の家族)に(の/を)~てくれる

Ví dụ:


1.  さいふを忘(わす)れて困(こま)っていたら、リンさんが(わたしに)1000円(えん)貸(か)してくれた。
     Quên ví nên tôi đã gặp rắc rối; Rin đã cho tôi mượn 1000 yên.


2.  友(とも)だちが(わたしの)、荷物(にもつ)を部屋(へや)までこんでくれた。
     bạn thì mang hành lý đến tận phòng cho tôi


3.  おまわりさんが、道(みち)で泣(な)いていた弟(おとうと)を家(いえ)までつれてきてくれた。
     Một chú cảnh sát đã đưa em trai tôi (đang khóc ngoài đường) về nhà giúp.


4.  学生(がくせい)が質問(しつもん)すると、先生(せんせい)はいつもていねいに答(こた)えてくれる。
     Học sinh hỏi thì thầy/cô luôn trả lời rất lịch sự.

Đọc báo song ngữ

👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict