72. ~てくる/いく

~てくる/いく


Cách kết hợp:


動詞(どうし)のテ形(けい)

Ý nghĩa 1 :

①ものがこちらに向(む)かって移動(いどう)している/こちらから向(む)こうへ移動(いどう)している/特別(とくべつ)なできことの日時(にちじ)が近(ちか)づいている
cái gì đó di chuyển về phía người nói/ cái gì đó di chuyển ra xa người nói/đặc biệt có thể diễn tả thời gian đang đến gần.

Ví dụ:


1.  犬(いぬ)がわたしのほうへ歩(ある)いてきた。
     con chó đi về phía tôi.


2.  鳥(とり)が東(ひがし)のほうへ飛(と)んで行(い)った。
     những con chim bay về phía đông.


3.  子(こ)どもは「いってきます」と言(い)って、元気(げんき)よくうちを出(で)ていった。
     Bọn trẻ nói「con đi đây」rồi vui vẻ ra khỏi nhà.


4.  国(くに)へ帰(かえ)る日(ひ)が近(ちか)づいてきた。
     ngày về nước đang đến gần.


5.  母(はは)が国(くに)から誕生日(たんじょうび)にセーターを送(おく)ってきました。
     Mẹ từ nước nhà đã gửi cho tôi một chiếc áo len vào ngày sinh nhật.


6.  きのう久(ひさ)しぶりに、友(とも)だちから電話(でんわ)がかかってきました。
     Ngày hôm qua, sau một thời gian dài tôi mới nhận được điện thoại từ một người bạn.

Ý nghĩa 2 :

②(途中(とちゅう)で)~してから行(い)く/来(く)る/帰(かえ)る/
(giữa đường) sau khi làm gì thì đi/đến/ trở về

Ví dụ:


1.  今(いま)から友(とも)だちのうちへ行(い)きます。途中(とちゅう)で飲(の)み物(もの)を買(か)っていくつもりです。
     Bây giờ tôi sẽ đến nhà bạn. Trên đường tôi định mua đồ uống rồi mang đi.


2.  友(とも)だちがうちへ来(き)ます。飲(の)み物(もの)がないので、買(か)ってきてもらおうと思(おも)います。
     Bạn tôi sẽ đến nhà tôi. Vì không có đồ uống nên tôi định nhờ bạn mua mang đến.


3.  病気(びょうき)で寝(ね)ているわたしのために、リンさんが薬(くすり)を買(か)ってきてくれた。
     Vì tôi đang ốm nằm nghỉ, Rin đã mua thuốc mang đến cho tôi.


4.  きょうはスーパーで買(か)い物(もの)をして帰(かえ)ろうと思(おも)っています。
     hôm nay định mua đồ ở siêu thị rồi về.


5.  (会社(かいしゃ)にいる夫(おっと)が妻(つま)に電話(でんわ)で)「今日(きょう)は食(た)べて帰(かえ)るから、晩(ばん)ごはんはいらないよ」
     (người chồng đang ở công ty điện thoại cho vợ) 「hôm này vì anh sẽ ăn rồi mới về cho nên không cần để bữa tối đâu.」


Chú ý:
「~てくる」は、今(いま)いる場所(ばしょ)に戻(もど)るという意味(いみ)になることもある。
「~てくる」 cũng có ý nghĩa là quay lại địa điểm ban đầu.

1.  (家(いえ)を出(で)るときに)「ちょっと散歩(さんぽ)に行(い)ってくる」
     (khi ra chuẩn bị ra khỏi nhà)「con đi tản bộ một lát rồi về.」


2.  (駅(えき)などで)「お手洗(てあら)いに行(い)ってきますので、ここで待(ま)っていてください」
     (Ví dụ ở nhà ga)「Tôi đi vệ sinh một lát rồi quay lại, nên hãy đợi ở đây.」

Ý nghĩa 3 :

③過去(かこ)から現在(げんざい)までの変化(へんか)/現在(げんざい)から未来(みらい)への変化(へんか)/
sự thay đổi từ quá khứ đến hiện tại/thay đổi từ hiện tại đến tương lai.

Ví dụ:


1.  日本(にほん)に住(す)んでいる外国(がいこく)人(じん)が多(おお)くなってきました。これからも増(ふ)えていくでしょう。
     Người nước ngoài sống ở Nhật đã trở nên ngày càng nhiều. Từ bây giờ trở đi chắc cũng sẽ tiếp tục tăng.


2.  暖(あたた)かくなってきた。もうすぐ春(はる)だ。
     đang dần trở nên ấm lên. Sắp sửa mùa xuân rồi.


3.  最近(さいきん)、漢字(かんじ)の勉強(べんきょう)がおもしろくなってきました。
     gần đây, học kanji đã trở nên thú vị hơn.


4.  子(こ)どものころからピアノを習(なら)っています。これからも続(つづ)けていくつもりです。
     Từ khi còn nhỏ đã học piano. Từ bây giờ trở đi vẫn có ý định tiếp tục.

Đọc báo song ngữ

👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict