(1)
男:スポーツ大会、出てみたらどうですか。
Cậu thử tham gia đại hội thể thao xem sao?
(2)
男:あした、10時にお電話しましょうか。
Ngày mai, tôi sẽ gọi điện lúc 10 giờ được không ạ?
(3)
(4)
男:駅前の店にしませんか。
Chọn cửa hàng trước nhà ga không?
(5)
(6)
(7)
女:うん、5000円か。
Vâng, 5000 yên phải không ạ?
(8)
男:一緒に歌おうよ。
(9)
男:運動したほうがいいね。
Vận động thì sẽ tốt hơn đấy.
(10)
男:金曜日の夜に行かない?
(4)
うちで夫と妻が話しています。
Vợ và chồng đang nói chuyện ở nhà.
妻はどうして楽しくなさそうなのですか。
Người vợ tại sao lại có vẻ không vui?
ロンの散歩で疲れた?
Dẫn con Ron đi dạo nên mệt hả?
いつもより長いコース歩いたし。
Cũng chỉ đi một đoạn đường dài hơn bình thường.
男:じゃ、ロンがほかの犬と喧嘩したの?
Thế thì Ron nó cãi nhau với mấy con chó khác à?
女:ううん、おとなしくついてきたよ。
Không, em dẫn đi khá ngoan.
前はよく他の犬と喧嘩しそうになったりしたけどね。
Trước đó thì cũng hay có những chuyện cãi nhau với chó khác.
公園であった男にも、かわいい犬だねって褒められたよ。
Con chó còn được cậu bé gặp ở công viên khen dễ thương nữa đấy.
男:じゃ、怒ることないんじゃないか。
Thế thì chẳng phải là có chuyện bực bội sao?
女:それがね、その子がロンに「いい子にするんだよ。おばあさんを困らせたらだめだよ」って。
Chuyện là cậu bé nó nói với Ron là "Làm chú chó ngoan nhé. Không được làm bà rắc rối đâu đấy"
男;まあまあ、小さい子供から見れば、そんなもんだよ。
Thôi được rồi, vì cậu bé nhỏ nên nhìn mới như thế mà.