(1)
男:映画でも見ない?
Đi xem phim hay gì đó không?
女:a えー、どうして見てないの?
Hả, tại sao lại không xem thế?
ちょうど見たいのがあるんだ。
Cũng đúng lúc mình có phim muốn xem.
(2)
女:もう佐々木さんに連絡した?
Đã liên lạc với Sasaki chưa vậy?
ⓑ あー、今日は一日忙しかったんだ。
À, hôm nay cả ngày đã rất bận ạ.
(3)
女:ⓐ 後4分の①ぐらいかな。
Còn khoảng 1 phần 4 nữa ạ.
(4)
女:ねえ、傘、持ってったら?
男:a え?持って行っちゃったの?
Hả, lỡ mang theo mất rồi à?
今日は降りそうもないよ。
Hôm nay có vẻ trời không mưa đâu.
(5)
男:明日のパーティー、僕も出席しなくちゃいけない?
Bữa tiệc ngày mai, anh tham gia có được không?
女:ⓐ できればそうして欲しいな。
Nếu được như thế thì thích quá.
b 行けなくなったんだってね。
Nghe nói là không thể đi nhỉ.
(6)
男:これ、ちょっと貸してくれる?
Cho mượn cái này chút nhé.
(7)
ⓑ あー、さっき飲んだところ。
À, hồi nãy, anh mới uống xong.
(8)
男:あの、これ、使わせてもらいたいんですけど。
Xin lỗi, tôi muốn được dùng cái này ạ.
女:ⓐ ごめん、これ、友達のなんだ。
Xin lỗi, cái này là của bạn tôi ạ.
b あ、じゃ、使ってみるね。
Thế thì thử dùng xem sao nhé.
(9)
女:今度のスポーツ大会、出るの?
Đại hội thể thao lần này, tham gia chứ?
男:a へえ、体に気を付けて頑張ってね。
Hả, chú ý sức khỏe mà cố lên nhé.
ⓑ 参加したいんですけど、用事があるんだ。
Cũng muốn tham gia lắm nhưng mà có việc bận mất rồi.
(10)
女:駅前のレストラン、行ってみない?
Có muốn đến thử nhà hàng trước nhà ga không?
ⓑ いいね、ピザがおいしいんだってね。
Được đấy, nghe nói Piza rất ngon.
(3)
テレビで女の人が牧場に行ってレポートをしています。
Người nữ đang đến bãi chăn thả và làm báo cáo trên tivi.
女:今、私はちょっと面白い牧場に来ています。
Bây giờ, tôi đang đến một bãi chăn thả khá thú vị.
よく見ると、白黒の牛、茶色の牛、そして、黒い牛もいますね。
Nếu nhìn kĩ thì sẽ thấy có bò màu đen trắng, bò màu nâu và cả bò màu đen nữa.
この牧場には3書類の牛がいて、おいしい牛乳がたくさんとれます。
Ở bãi chăn thả này có 3 loại bò và có thể cho ra rất nhiều sữa ngon.
牛の書類によって牛乳の味が違うんですよ。
Tùy vào loại bò mà vị của dòng sữa sẽ khác nhau.
ここでは、アイスクリームやチーズの味も食べ比べることができんるです。
Tại đây, chúng ta có thể ăn để so sánh vị của pho mát hay kem.
茶色の牛のアイスクリームが一番人気があるそうです。
Kem của loài bò màu nâu được mọi người ưa thích nhất.