(5)
女の人と男の人が話しています。
Người nam và người nữ đang nói chuyện với nhau.
男の人は出張で最も困ったことは何だと言っていますか。
Người nam nói khi đi công tác điều gì gây rắc rối nhất?
女:出張、お疲れさまでした。
Chuyến đi công tác vất vả nhiều rồi.
男:うん、仕事は心配してたような問題が起きなかったからよかったんですけど、まあ、外国だといろいろ大変なこともあるね。
Ừm, trong công việc những vấn đề khiến mình lo lắng không xảy ra cũng tốt nhưng mà ở nước ngoài cũng có nhiều việc rắc rối lắm.
女:言葉も通じないから大変ですよね。
Vì không thông thạo ngôn ngữ nên cũng vất vả nhỉ.
料理を注文するのにも時間がかかるからね。
Lúc gọi món cũng mất rất nhiều thời gian.
でも、それより僕は食事が合わなくてね。
Nhưng mà, thức ăn không hợp khẩu vị còn hơn cả việc đó nữa.
毎日あの辛い料理を食べなくちゃいけないのが一番困ったな。
Mỗi ngày cứ phải ăn những món cay đó thật là đau khổ quá.
男:そうそう、ホテルで一度シャワーのお湯が出なくて困ったんでけど、そしたら、とてもいい部屋に変えてくれてね。
Đúng rồi, có lần ở khách sạn nước vòi sen không chảy ra thật là rắc rối, vì thế nên họ chuyển sang phòng khác tiện nghi hơn.
ま、いい経験になったよ。
Nhưng dù sao cũng là kinh nghiệm tốt đấy.
市民スピーチコンテストの会場で女の人と男の人が話しています。
Người nam và người nữ đang nói chuyện với nhau ở hội trường của cuộc thi hùng biện thành phố.
女の人はこれからまず何をしなければなりませんか。
Sau đó, người nữ sẽ phải làm gì đầu tiên?
女:あの、ボランティアの木村です。
Xin lỗi, tôi là tình nguyện viên Kimura ạ.
男:あ、木村さん、ご苦労様です。
À, chị Kimura, chị vất vả rồi.
今日はお願いしたいのは、受付のお手伝いです。
Việc hôm nay tôi muốn nhờ chị là công việc ở quầy tiếp tân.
お客様がいらっしゃったら、係の者がプログラムをお渡ししますから、そのあとお席にご案内してください。
Nếu khách hàng đến, người quản lí sẽ phát lịch chương trình, sau đó chị hãy hướng dẫn chỗ ngồi cho họ nhé.
会場の準備はもういいんですか。
Việc chuẩn bị cho hội trường đã được chưa ạ?
あの、それから、スピーチが全部終わったら、お客様からアンケートの紙を集めてもらえませんか。
À, sau khi buổi hùng biện kết thúc, chị có thể thu lại phiếu điều tra từ khách hàng được không ạ?
女:アンケート用紙は、いつ配るんですか。
Giấy điều tra, khi nào thì phát ạ?
男:最初からプログラムにはさんであります。
Đã được kẹp vào tập lịch phát sóng từ đầu rồi.
お客様がお帰りの時、出口のところで受け取ってもらえればいいんです。
Có thể nhận ở cửa ra lúc khách ra về cũng được.
女の人はこれからまず何をしなければなりませんか。
Người nữ sau đó sẽ phải làm gì đầu tiên?