Ngữ Pháp Bài 9 [Minna Trung Cấp]

Mã quảng cáo 1
1.お~ますです
お~ますです

Dây là hình thức kính ngữ của hình thức「~している」của động từ. Nó được dùng như là kính ngữ khi nói hành động đang diễn ra ở thời điểm hiện tại, hoặc trạng thái kết quả còn lại của một hành động sau khi diễn ra.

① (なに)をお()みですか。

  Tôi có thể hỏi là anh/chị đang đọc gì đấy không ạ?

  = (なに)()んでいますか。

    Anh/chị đang đọc gì đấy?

➁ いい時計(とけい)をお()ちですか。

  Anh/chị có chiếc đồng hồ đẹp quá ạ.

  = いい時計(とけい)()っていますね。

    Anh/chị có chiếc đồng hồ đẹp quá nhỉ.

➂ 時間(じかん)がおありですか。

  Anh/chị có đang rỗi không ạ?

  = 時間(じかん)がありますか。

    Anh/chị có thời gian rỗi không?

Trường hợp là động từ chỉ sự đi, đến thì tùy vào hoàn cảnh mà nó có thể được sử dụng như là kính ngữ của một động từ, ở thời tương lai hoặc quá khứ.

④ 部長(ぶちょう)何時(なんじ)にお()きですか。

  Mấy giờ thì trưởng phòng sẽ đến ạ?

  = 部長(ぶちょう)何時(なんじ)()きますか。

    Mấy giờ thì trưởng phòng đến vậy?

⑤ (夕方(ゆうがた)(となり)(いえ)(ひと)()って)(いま)、お(かえ)りですか。

    (Vào buổi chiều tối, khi gặp người hàng xóm) Anh/chị vừa mới về đấy ạ?

  = (いま)(かえ)りましたか。

    Anh/chị vừa mới về à?

Trường hợp các động từ ở dưới đây sẽ có hình thức đặc biệt.

⑥ ()く・いる・()る (đi/ở/đến) ➝ おいでです

  ()る (đến)  ➝ お()しです・お()えです

  ()べる (ăn) ➝ お()()がりです

  ()る (mặc) ➝ お(めし)です

  ()る (ngủ) ➝ おやすみです

  ()んでいる (sống) ➝ お()まいです

  ()っている (biết) ➝ ご(ぞん)じですか


Đọc dịch những câu dưới đây:

1)(はやし)さんはいつ出張(しゅっちょう)からお(もど)りですか。

        ・・・水曜日(すいようび)(もど)ります。

2)課長(かちょう)、お客様(きゃくさま)がロビーでお()ちです。

3)ご注文(ちゅうもん)はお()まりですか。

        ・・・はい。コーヒーとサンドイッチをください。

☞ Đáp Án

1)(はやし)さんはいつ出張(しゅっちょう)からお(もど)りですか。

        ・・・水曜日(すいようび)(もど)ります。

        Anh Hayashi khi nào trở về từ chuyến công tác?

        ...Anh sẽ trở về vào thứ 4.

2)課長(かちょう)、お客様(きゃくさま)がロビーでお()ちです。

        Trưởng phòng, khách quý đang chở ở sảnh ạ.

3)ご注文(ちゅうもん)はお()まりですか。

        ・・・はい。コーヒーとサンドイッチをください。

        Bạn đã quyết định gọi món gì chưa?

        ...Vâng, hãy cho tôi cafe cùng bánh sandwich.


練習1

(れい):    (なに)(さが)していますか    →    (なに)をお(さが)しですか。

1)    部長(ぶちょう)何時(なんじ)ごろ(かえ)りますか →

2)    お客様(きゃくさま)(かさ)(わす)れていますよ    →

3)    社長(しゃちょう)()きました    →

☞ Đáp Án

(れい):    (なに)(さが)していますか   

            →    (なに)をお(さが)しですか。

1)    部長(ぶちょう)何時(なんじ)ごろ(かえ)りますか 

            →    部長(ぶちょう)何時(なんじ)ごろお(かえ)りですか。

2)    お客様(きゃくさま)(かさ)(わす)れていますよ   

            →    お客様(きゃくさま)(かさ)をお(わす)れですよ。

3)    社長(しゃちょう)()きました   

            →    社長(しゃちょう)がお()きです。

☞ Đáp Án + Dịch

(れい):    (なに)(さが)していますか   

            →    (なに)をお(さが)しですか。

                    Bạn đang tìm kiếm gì vậy?

1)    部長(ぶちょう)何時(なんじ)ごろ(かえ)りますか 

            →    部長(ぶちょう)何時(なんじ)ごろお(かえ)りですか。

                    Trưởng bộ phận trở về khoảng mấy giờ vậy?

2)    お客様(きゃくさま)(かさ)(わす)れていますよ   

            →    お客様(きゃくさま)(かさ)をお(わす)れですよ。

                    Quý khách quên dù ạ.

3)    社長(しゃちょう)()きました   

            →    社長(しゃちょう)がお()きです。

                    Giám đốc đã đến nơi.


練習2

(れい):    保険(ほけん)(しょう)をお()ちですか。

            ・・・はい、()っています。

1)    お()さんはいつお()まれですか。(来月(らいげつ))・・・

2)    お食事(しょくじ)はもうお(すみ)ですか。(はい、もう)・・・

3)    どちらにお(つと)めですか。(ブラジルエアー)・・・

☞ Đáp Án

(れい):    保険(ほけん)(しょう)をお()ちですか。

            ・・・はい、()っています。

1)    お()さんはいつお()まれですか。(来月(らいげつ)

            ・・・来月(らいげつ)()まれます。

2)    お食事(しょくじ)はもうお(すみ)ですか。(はい、もう)

            ・・・はい、もう()みました。

3)    どちらにお(つと)めですか。(ブラジルエアー)

            ・・・ブラジルエアーに(つと)めています。

☞ Đáp Án + Dịch

(れい):    保険(ほけん)(しょう)をお()ちですか。

            ・・・はい、()っています。

            Bạn có đem thẻ bảo hiểm không?

            ...Vâng, tôi có đem.

1)    お()さんはいつお()まれですか。(来月(らいげつ)

            ・・・来月(らいげつ)()まれます。

            Đứa bé sẽ được sinh lúc nào vậy?

            ...Tháng sau sẽ chào đời.

2)    お食事(しょくじ)はもうお(すみ)ですか。(はい、もう)

            ・・・はい、もう()みました。

            Bữa ăn đã kết thúc chưa ạ?

            ...Vâng, đã kết thúc rồi.

3)    どちらにお(つと)めですか。(ブラジルエアー)

            ・・・ブラジルエアーに(つと)めています。

            Bạn đang làm việc ở đâu?

            ...Tôi đang làm việc ở Brazil Air.

2.~てもかまわない

V thể て

いA 

なA

N


 ーい → くて


+ で


+ もかまわない

「~てもかまわない」biểu thị sự chấp nhận, cho phép làm việc gì đó. Khi là câu nghi vấn thì nó là cách nói để xin phép được làm việc gì. Nó giống với「~てもいい」nhưng trang trọng hơn.

① ここに(すわ)ってもかまいませんか。

  Tôi có thể ngồi ở đây không?

➁ ()()わなかったら、あしたでもかまいません。

  Nếu anh không kịp thì để ngày mai cũng không sao.

Tham chiếu 「~でもいい  (cho phép) 」:写真(しゃしん)()ってもいいです。 (Minna 1 bài 15)


Đọc dịch những câu dưới đây:

1)試験(しけん)は90(ぷん)ですが、(はや)()わった(ひと)教室(きょうしつ)()てもかまいません。

2)家賃(やちん)(やす)ければ、(えき)から(とお)くてもかまいません。

3)印鑑(いんかん)がなければ、サインでも(かま)いません。

☞ Đáp Án

1)試験(しけん)は90ぷんですが、(はや)()わった(ひと)教室(きょうしつ)()てもかまいません。

        Kì thi 90 phút nhưng mà những ai hoàn thành sớm có thể ra khỏi phòng.

2)家賃(やちん)(やす)ければ、(えき)から(とお)くてもかまいません。

        Nếu tiền thuê nhà rẻ thì dù xa nhà ga cũng không sao.

3)印鑑(いんかん)がなければ、サインでも(かま)いません。

        Nếu không có con dấu thì chữ kí cũng được.


練習1

(れい):    A:こちらの電子(でんし)辞書(じしょ)はいかがですか。(すこ)し①()(ちい)さいですが・・・。

           B:➁性能(せいのう)がよければ、(すこ)しぐらい①()(ちい)さくてもかまいません。

1)    ①    (きず)がある                ➁    (やす)

2)    ①    (ふる)いタイプ            ➁    使(つか)いやすい

3)    ①    画面(がめん)(ちい)さい         ➁    機能(きのう)(おお)

☞ Đáp Án

(れい):    A:こちらの電子(でんし)辞書(じしょ)はいかがですか。(すこ)し①()(ちい)さいですが・・・。

           B:➁性能(せいのう)がよければ、(すこ)しぐらい①()(ちい)さくてもかまいません。

1)    ①    (きず)がある                ➁    (やす)

            A:こちらの電子(でんし)辞書(じしょ)はいかがですか。(すこ)(きず)がありますが・・・。

            B:(やす)ければ、(すこ)しぐらい(きず)があってもかまいません。

2)    ①    (ふる)いタイプ            ➁    使(つか)いやすい

            A:こちらの電子(でんし)辞書(じしょ)はいかがですか。(すこ)(ふる)いタイプですが・・・。

            B:使(つか)いやすければ、(すこ)しぐらい(ふる)いタイプでもかまいません。

3)    ①    画面(がめん)(ちい)さい         ➁    機能(きのう)(おお)

            A:こちらの電子(でんし)辞書(じしょ)はいかがですか。(すこ)画面(がめん)(ちい)さいですが・・・。

            B:機能(きのう)(おお)ければ、(すこ)しぐらい画面(がめん)(ちい)さくてもかまいません。

☞ Đáp Án + Dịch

(れい):    A:こちらの電子(でんし)辞書(じしょ)はいかがですか。(すこ)し①()(ちい)さいですが・・・。

           B:➁性能(せいのう)がよければ、(すこ)しぐらい①()(ちい)さくてもかまいません。

            Từ điển điện tử này thế nào ạ? Tuy chữ hơi nhỏ một chút...

            Nếu tính năng tốt thì dù chữ nhỏ một chút cũng không sao.

1)    ①    (きず)がある                ➁    (やす)

            A:こちらの電子(でんし)辞書(じしょ)はいかがですか。(すこ)(きず)がありますが・・・。

            B:(やす)ければ、(すこ)しぐらい(きず)があってもかまいません。

                Từ điển điện tử này thế nào ạ? Tuy có vết xước một chút...

                Nếu rẻ thì dù có vết xước một chút cũng không vấn đề gì.

2)    ①    (ふる)いタイプ            ➁    使(つか)いやすい

            A:こちらの電子(でんし)辞書(じしょ)はいかがですか。(すこ)(ふる)いタイプですが・・・。

            B:使(つか)いやすければ、(すこ)しぐらい(ふる)いタイプでもかまいません。

                Từ điển điện tử này thế nào ạ? Tuy mẫu hơi cũ một chút...

                Nếu dễ sử dụng thì mẫu cũ một chút cũng không sao.

3)    ①    画面(がめん)(ちい)さい         ➁    機能(きのう)(おお)

            A:こちらの電子(でんし)辞書(じしょ)はいかがですか。(すこ)画面(がめん)(ちい)さいですが・・・。

            B:機能(きのう)(おお)ければ、(すこ)しぐらい画面(がめん)(ちい)さくてもかまいません。

                Từ điển điện từ này thế nào ạ? Tuy màn hình hơi nhỏ một chút...

                Nếu có nhiều chức năng thì màn hình nhỏ một chút cũng không sao.

3.…ほど~ない ・ …ほどではない

(1) N 

  V thể thông thường

ほど

いA ーい → く + ない

なA ーだ → ではない

(2) N

  V thể thông thường

ほどではない          

(1) Mẫu「AはBほどXではない」biểu thị rằng A và B đều là X, nhưng nếu so sánh thì A không X hơn B.

 ① 中国(ちゅうごく)日本(にほん)より(ひろ)いが、ロシアほど(ひろ)くはない。

   Trung Quốc rộng hơn Nhật Bản nhưng không rộng bằng Nga.

 ➁ 八ヶ岳(やつがたけ)有名(ゆうめい)山だ(やまが、富士山(ふじさん)ほど有名(ゆうめい)ではない。

   Yatsugatake là một ngọn núi nổi tiếng nhưng không nổi tiếng bằng núi Phú Sĩ.

 ➂ 田中(たなか)先生(せんせい)(きび)しいですか。

   Thầy Tanaka có nghiêm khắc không?

   ...ええ、でも、鈴木(すずき)先生(せんせい)ほど(きび)しくないですよ。

    Có, nhưng không nghiêm khắc bằng thầy Suzuki đâu.

Động từ thể thông thường có thể dùng cho「B」như trong「(おも)ったほど」,「(かんが)えていたほど」, v.v..

 ④ このレストランは人気(にんき)があるそうだが、料理(りょうり)(おも)ったほどおいしくなかった。

   Nghe nói nhà hàng này rất được chuộng, nhưng đồ ăn thì cũng chẳng ngon như tôi nghĩ.

(2) X có thể được lược bỏ.

 ⑤ 10(がつ)(はい)って(すこ)(さむ)くなったが、まだコートを()るほどではない。

   Vào tháng 10 thì trời có trở lạnh một chút nhưng chưa đến mức phải mặc áo khoác.


Đọc dịch những câu dưới đây:

1)ディズニーランドはいつも()んでいますね。

        ・・・ええ。でも、平日(へいじつ)休日(きゅうじつ)ほど()んでいませんよ。

2)お(かえ)りなさい。(そと)(さむ)かったでしょう?

        ・・・うん。でも、昨日(きのう)ほど(さむ)くなかったよ。

3)交渉(こうしょう)はうまくいきましたか。

        ・・・いえ、(かんが)えていたほど簡単(かんたん)じゃなかったです。

4)将棋(しょうぎ)がお(つよ)いと(うかが)いましたが。

        ・・・いやあ、(ひと)自慢(じまん)するほどじゃありませんが、(はじ)めてもう40ねんになりますね。

☞ Đáp Án

1)ディズニーランドはいつも()んでいますね。

        ・・・ええ。でも、平日(へいじつ)休日(きゅうじつ)ほど()んでいませんよ。

        Disneyland lúc nào cũng đông đúc nhỉ.

        ...Vâng. Nhưng mà, ngày thường không đông bằng ngày nghỉ đâu.

2)お(かえ)りなさい。(そと)(さむ)かったでしょう?

        ・・・うん。でも、昨日(きのう)ほど(さむ)くなかったよ。

        Anh về rồi ạ. Bên ngoài lạnh chứ?

        ...Ừ. Nhưng mà không lạnh bằng hôm qua.

3)交渉(こうしょう)はうまくいきましたか。

        ・・・いえ、(かんが)えていたほど簡単(かんたん)じゃなかったです。

        Đàm phán suôn sẻ chứ?

        ...Không đâu, không đơn giản như tôi nghĩ.

4)将棋(しょうぎ)がお(つよ)いと(うかが)いましたが。

        ・・・いやあ、(ひと)自慢(じまん)するほどじゃありませんが、(はじ)めてもう40(ねん)になりますね。

        Tôi nghe nói bạn giỏi Shogi.

        ...Không hẵn vậy đâu, không đến mức khoe khoang với người khác nhưng tôi bắt đầu cũng được 40 năm rồi đấy.


練習1

(れい):    日本(にほん)では、豚肉(ぶたにく)牛肉(ぎゅうにく)(たか)いって()きましたが。(豚肉(ぶたにく)牛肉(ぎゅうにく)

            ・・・ええ。でも、豚肉(ぶたにく)牛肉(ぎゅうにく)ほど(たか)くないです。

1)    東京(とうきょう)空気(くうき)(よご)れがひどいって()きましたが。(現在(げんざい)(むかし))・・・

2)    日本(にほん)では、バレーボールもサッカーも人気(にんき)があるって()きましたが。(バレーボール<サッカー)・・・

3)    京都(きょうと)奈良(なら)もとても(ふる)(まち)だって()きましたが。(京都(きょうと)奈良(なら))・・・

☞ Đáp Án

(れい):    日本(にほん)では、豚肉(ぶたにく)牛肉(ぎゅうにく)(たか)いって()きましたが。(豚肉(ぶたにく)牛肉(ぎゅうにく)

            ・・・ええ。でも、豚肉(ぶたにく)牛肉(ぎゅうにく)ほど(たか)くないです。

1)    東京(とうきょう)空気(くうき)(よご)れがひどいって()きましたが。(現在(げんざい)(むかし)

            ・・・ええ。でも、(むかし)ほどひどくないです。

2)    日本(にほん)では、バレーボールもサッカーも人気(にんき)があるって()きましたが。(バレーボール<サッカー)

            ・・・ええ。でも、バレーボールはサッカーほど人気(にんき)がありません。

3)    京都(きょうと)奈良(なら)もとても(ふる)(まち)だって()きましたが。(京都(きょうと)奈良(なら)

            ・・・ええ。でも、京都(きょうと)奈良(なら)ほど(ふる)くないです。

☞ Đáp Án + Dịch

(れい):    日本(にほん)では、豚肉(ぶたにく)牛肉(ぎゅうにく)(たか)いって()きましたが。(豚肉(ぶたにく)牛肉(ぎゅうにく)

            ・・・ええ。でも、豚肉(ぶたにく)牛肉(ぎゅうにく)ほど(たか)くないです。

            Tôi đã nghe nói rằng ở Nhật Bản thịt lợn hay thịt bò cũng đều đắt đỏ.

            ...Vâng. Nhưng mà, thịt lợn không đắt bằng thịt bò.

1)    東京(とうきょう)空気(くうき)(よご)れがひどいって()きましたが。(現在(げんざい)(むかし)

            ・・・ええ。でも、(むかし)ほどひどくないです。

            Tôi đã nghe nói rằng ô nhiễm không khí ở Tokyo rất tồi tệ.

            ...Vâng. Nhưng mà, không tồi tệ bằng ngày xưa.

2)    日本(にほん)では、バレーボールもサッカーも人気(にんき)があるって()きましたが。(バレーボール<サッカー)

            ・・・ええ。でも、バレーボールはサッカーほど人気(にんき)がありません。

            Tôi đã nghe nói rằng ở Nhật Bản bóng chuyền hay bóng đá đều rất được ưa chuộng.

            ...Vâng. Nhưng mà, bóng chuyền không được ưa chuộng bằng bóng đá.

3)    京都(きょうと)奈良(なら)もとても(ふる)(まち)だって()きましたが。(京都(きょうと)奈良(なら)

            ・・・ええ。でも、京都(きょうと)奈良(なら)ほど(ふる)くないです。

            Tôi đã nghe nói rằng Kyoto hay Nara đều là thành phố cổ.

            ...Vâng. Nhưng mà, Kyoto không cổ kính bằng Nara.


練習2

グラフを()て、東京(とうきょう)気温(きおん)降水(こうすい)(りょう)について()がついたことを(はな)してください。

☞ Đáp Án

グラフを()て、東京(とうきょう)気温(きおん)降水(こうすい)(りょう)について()がついたことを(はな)してください。

(れい)1:    9(つき)は6(つき)より(あめ)(おお)いです。

(れい)2:    7(つき)は8(つき)ほど(あつ)くないです。

☞ Đáp Án + Dịch

グラフをて、東京とうきょう気温きおん降水こうすいりょうについてがついたことをはなしてください。

Hãy nhìn biểu đồ, rồi nói về những điều mà bạn nhận ra về lượng mưa, hay nhiệt độ ở Tokyo.

(れい)1:    9(がつ)は6(がつ)より(あめ)(おお)いです。

                Tháng 9 mưa nhiều hơn tháng 6.

(れい)2:    7(がつ)は8(がつ)ほど(あつ)くないです。

                Tháng 7 không nóng bằng tháng 8


練習3

(れい)1:インフルエンザの予防(よぼう)注射(ちゅうしゃ)(おも)っていたほど(いた)くなかったです。

(れい)2:日本(にほん)物価(ぶっか)(たか)いと()いていましたが、電気(でんき)製品(せいひん)(おも)っていたほど(たか)くなかったです。

☞ Đáp Án

(おも)っていたことと(ちが)っていたことがありますか。あったら、(はな)してください。

(れい)1:インフルエンザの予防(よぼう)注射(ちゅうしゃ)(おも)っていたほど(いた)くなかったです。

(れい)2:日本(にほん)(もの)(あたい)(たか)いと()いていましたが、電気(でんき)製品(せいひん)(おも)っていたほど(たか)くなかったです。

☞ Đáp Án + Dịch

おもっていたこととちがっていたことがありますか。あったら、はなしてください。

Có điều gì đó khác với điều bạn suy nghĩ không? Nếu có hãy nói về điều đó.

(れい)1:インフルエンザの予防(よぼう)注射(ちゅうしゃ)(おも)っていたほど(いた)くなかったです。

            Tiêm phòng dịch cúm không đau như tôi nghĩ.

(れい)2:日本(にほん)物価(ぶっか)(たか)いと()いていましたが、電気(でんき)製品(せいひん)(おも)っていたほど(たか)くなかったです。

            Tôi đã nghe nói rằng vật giá Nhật Bản đắt đỏ, nhưng sản phẩm điện thì không đắt như tôi nghĩ.

        

4.~ほど~はない/いない
Nほど 

いA

なA ーな

N   はない/いない 

Mẫu [XほどYはない/いない」có nghĩa rằng X là Y nhất.

① スポーツのあとに()むビールほどおいしいものはない。

  Chẳng có gì ngon bằng bia uống sau khi chơi thể thao.

➁ 田中(たなか)さんほど仕事(しごと)がよくできる(ひと)はいません。

  Chẳng ai có thể làm tốt công việc bằng Tanaka.

➂ この(しま)()るほど(うつく)しいものはありません。

  Chẳng có gì đẹp bằng những ngôi sao nhìn thấy từ đảo này.

④ 田中(たなか)先生(せんせい)ほど親切(しんせつ)熱心(ねっしん)先生(せんせい)はいません。

  Chẳng có giáo viên nào tốt bụng và nhiệt huyết như thầy Tanaka.

⑤ アジアで『ドラえもん』ほどよく()られている漫画(まんが)はありません。

  Ở châu Á, chẳng có truyện tranh nào nổi tiếng bằng "Đô-ra-ê-mon".


Đọc dịch những câu dưới đây:

1)富士山(ふじさん)ほど(うつく)しい(やま)はありません。

2)タワポンさんほど勉強(べんきょう)熱心(ねっしん)(ひと)はいない。

3)アジアの国々(くにぐに)で、『ドラえもん』ほどよく()られている漫画(まんが)はありません。

4)健康(けんこう)ほど大切(たいせつ)なものはありません。

☞ Đáp Án

1)富士山(ふじさん)ほど(うつく)しい(やま)はありません。

        Không có ngọn núi nào đẹp bằng núi Phú Sĩ.

2)タワポンさんほど勉強(べんきょう)熱心(ねっしん)(ひと)はいない。

        Không có người nào chăm học bằng anh Thawaphon.

3)アジアの国々(くにぐに)で、『ドラえもん』ほどよく()られている漫画(まんが)はありません。

        Trong các quốc gia châu Á, không có bộ truyện tranh nào được biết đến rộng rãi bằng "Doraemon".

4)健康(けんこう)ほど大切(たいせつ)なものはありません。

        Không có thứ gì quan trọng bằng sức khỏe.


練習1

(れい)1:    日本(にほん)都市(とし)で、京都(きょうと)がいちばん外国人(がいこくじん)観光客(かんこうきゃく)人気(にんき)がある。

                →    京都(きょうと)ほど外国人(がいこくじん)観光客(かんこうきゃく)人気(にんき)がある都市(とし)はない。

(れい)2:    ()どもの寝顔(ねがお)がいちばんかわいい。

                →    ()どもの寝顔(ねがお)ほどかわいいものはない。

1)    (はな)(なか)で、(さくら)がいちばん日本人(にほんじん)(あい)されている。    →

2)    科学者(かがくしゃ)(なか)で、アインシュタインがいちばん有名(ゆうめい)だ。    →

3)    友達(ともだち)とのおしゃべりがいちばん(たの)しい。    →

☞ Đáp Án

(れい)1:    日本(にほん)都市(とし)で、京都(きょうと)がいちばん外国人(がいこくじん)観光客(かんこうきゃく)人気(にんき)がある。

                →    京都(きょうと)ほど外国人(がいこくじん)観光客(かんこうきゃく)人気(にんき)がある都市(とし)はない。

(れい)2:    ()どもの寝顔(ねがお)がいちばんかわいい。

                →    ()どもの寝顔(ねがお)ほどかわいいものはない。

1)    (はな)(なか)で、(さくら)がいちばん日本人(にほんじん)(あい)されている。   

            →    (さくら)ほど日本人(にほんじん)(あい)されている(はな)はない。

2)    科学者(かがくしゃ)(なか)で、アインシュタインがいちばん有名(ゆうめい)だ。   

            →    アインシュタインほど有名(ゆうめい)科学者(かがくしゃ)はいない。

3)    友達(ともだち)とのおしゃべりがいちばん(たの)しい。   

            →    友達(ともだち)とのおしゃべりほど(たの)しいものはない。

☞ Đáp Án + Dịch

(れい)1:    日本(にほん)都市(とし)で、京都(きょうと)がいちばん外国人(がいこくじん)観光客(かんこうきゃく)人気(にんき)がある。

                →    京都(きょうと)ほど外国人(がいこくじん)観光客(かんこうきゃく)人気(にんき)がある都市(とし)はない。

                Trong các thành phố ở Nhật Bản, Kyoto là thành phố được khách du lịch nước ngoài yêu thích nhất.

                Không có thành phố nào được khách du lịch nước ngoài yêu thích bằng thành phố Kyoto.

(れい)2:    ()どもの寝顔(ねがお)がいちばんかわいい。

                →    ()どもの寝顔(ねがお)ほどかわいいものはない。

                Khuôn mặt lúc ngủ của trẻ em là dễ thương nhất.

                Không có thứ gì dễ thương bằng khuôn mặt trẻ em lúc ngủ.

1)    (はな)(なか)で、(さくら)がいちばん日本人(にほんじん)(あい)されている。   

            →    (さくら)ほど日本人(にほんじん)(あい)されている(はな)はない。

            Trong các loài hoa, hoa anh đào được người Nhật yêu thích nhất.

            Không có loài hoa nào được người Nhật yêu thích bằng hoa anh đào.

2)    科学者(かがくしゃ)(なか)で、アインシュタインがいちばん有名(ゆうめい)だ。   

            →    アインシュタインほど有名(ゆうめい)科学者(かがくしゃ)はいない。

            Trong các nhà khoa học, Einstein nổi tiếng nhất.

            Không có nhà khoa học nào nổi tiếng bằng Einstein.

3)    友達(ともだち)とのおしゃべりがいちばん(たの)しい。   

            →    友達(ともだち)とのおしゃべりほど(たの)しいものはない。

            Tám chuyện với bạn bè là vui nhất.

            Không có điều gì vui bằng tám chuyện với bạn bè.


練習2

あなたがいちばんだと(おも)うものを()ってください。

☞ Đáp Án

あなたがいちばんだと(おも)うものを()ってください。

(れい):    スポーツのあとで()(みず)ほどおいしいものはありません。

☞ Đáp Án + Dịch

あなたがいちばんだとおもうものをってください。

Hãy nói đến điều mà bạn nghĩ đó là nhất.

(れい):    スポーツのあとで()(みず)ほどおいしいものはありません。

            Không có thứ gì ngon bằng nước uống sau khi chơi thể thao.

5.…ため [に]、… ・ …ためだ

Câu (thể thông thường)

いA

なA ーな

Nの


+ ため [に]

  ためだ 


Trong mẫu「X  ために、Y」thì X là nguyên nhân hoặc lý do, Y là những gì đã xảy ra. Mẫu này dùng trong văn viết và trang trọng hơn「から」hay「ので」. Trường hợp nói kết quả Y trước, rồi trình bày nguyên nhân hoặc lý do X ở phần vị ngữ phía sau thì cấu trúc sẽ là「Y(の)はXためだ」.

① (だい)(ゆき)()ったために、空港(くうこう)使(つか)えなくなりました。

  Vì tuyết rơi dày nên sân bay đã không thể sử dụng.

➁ 空港(くうこう)使(つか)えなくなったのは、(だい)(ゆき)()ったためです。

  Việc sân bay không thể sử dụng là do tuyết rơi dày.


Đọc dịch những câu dưới đây:

1)ビザを()っておかなかったために、(かれ)入国(にゅうこく)できなかった。

2)日本(にほん)資源(しげん)(すく)ないため、(おお)くの原料(げんりょう)輸入(ゆにゅう)している。

3)工事(こうじ)(ちゅう)のため、この(みち)(とお)れません。

4)今年ことしこめがあまりとれなかったのは、(なつ)気温(きおん)(ひく)かったためだ。

☞ Đáp Án

1)ビザを()っておかなかったために、(かれ)入国(にゅうこく)できなかった。

        Vì không lấy trước visa nên anh ấy không thể nhập cảnh.

2)日本(にほん)資源(しげん)(すく)ないため、(おお)くの原料(げんりょう)輸入(ゆにゅう)している。

        Nhật Bản ít tài nguyên nên nhập khẩu nhiều nguyên liệu.

3)工事(こうじ)(ちゅう)のため、この(みち)(とお)れません。

        Vì đang thi công nên con đường này không thể đi được.

4)今年(ことし)(こめ)があまりとれなかったのは、(なつ)気温(きおん)(ひく)かったためだ。

        Gạo năm nay mất mùa là bởi nhiệt độ mùa hè xuống thấp.


練習1

(れい):    (だい)(ゆき)()った・空港(くうこう)使(つか)えなくなった。

            →    (だい)(ゆき)()ったために、空港(くうこう)使(つか)えなくなった。

1)    (ふゆ)空気(くうき)乾燥(かんそう)する・風邪(かぜ)をひきやすい    →

2)    (くるま)事故(じこ)があった・道路(どうろ)渋滞(じゅうたい)した    →

3)    交通(こうつう)不便(ふべん)だ。(しま)()(ひと)(すく)ない    →

☞ Đáp Án

れい:    だいゆきった・空港くうこう使つかえなくなった。

            →    だいゆきったために、空港くうこう使つかえなくなった。

1)    ふゆ空気くうき乾燥かんそうする・風邪かぜをひきやすい   

            →    ふゆ空気くうき乾燥かんそうするために、風邪かぜをひきやすい。

2)    くるま事故じこがあった・道路どうろ渋滞じゅうたいした   

            →    くるま事故じこがあったために、道路どうろ渋滞じゅうたいした。

3)    交通こうつう不便ふべんだ。しまひとすくない   

            →    交通こうつう不便ふべんなために、しまひとすくない。

☞ Đáp Án + Dịch

れい:    だいゆきった・空港くうこう使つかえなくなった。

            →    だいゆきったために、空港くうこう使つかえなくなった。

                    Bởi vì tuyết rơi lớn nên không thể sử dụng sân bay được.

1)    ふゆ空気くうき乾燥かんそうする・風邪かぜをひきやすい   

            →    ふゆ空気くうき乾燥かんそうするために、風邪かぜをひきやすい。

                    Bở vì mùa đông không khí khô nên dễ bị cảm.

2)    くるま事故じこがあった・道路どうろ渋滞じゅうたいした   

            →    くるま事故じこがあったために、道路どうろ渋滞じゅうたいした。

                    Vì có tai nạn xe hơi nên đã tắt đường.

3)    交通こうつう不便ふべんだ。しまひとすくない   

            →    交通こうつう不便ふべんなために、しまひとすくない。

                    Vì giao thông bất tiện nên người sống ở đảo ít ỏi.


練習2

(れい):    空気(くうき)(よご)れた

            →    空気(くうき)(よご)れたのは工場(こうじょう)がたくさんできたためだ。

1)    新製品(しんせいひん)()れない    →

2)    ()ども専門(せんもん)病院(びょういん)()っている    →

3)    地球(ちきゅう)環境(かんきょう)がどんどん(わる)くなっている    →

☞ Đáp Án

(れい):    空気(くうき)(よご)れた

            →    空気(くうき)(よご)れたのは工場(こうじょう)がたくさんできたためだ。

1)    新製品(しんせいひん)()れない   

            →    新製品(しんせいひん)()れないのは、値段(ねだん)(たか)いためだ。

2)    ()ども専門(せんもん)病院(びょういん)()っている   

            →    ()ども専門(せんもん)病院(びょういん)()っているのは、()どもの(かず)()ったためだ。

3)    地球(ちきゅう)環境(かんきょう)がどんどん(わる)くなっている   

            →    地球(ちきゅう)環境(かんきょう)がどんどん(わる)くなっているのは、自動車(じどうしゃ)()えたり、()()ってしまったりしたためだ。

☞ Đáp Án + Dịch

(れい):    空気(くうき)(よご)れた

            →    空気(くうき)(よご)れたのは工場(こうじょう)がたくさんできたためだ。

                    Không khí ô nhiễm là do nhiều nhà máy xuất hiện.

1)    新製品(しんせいひん)()れない   

            →    新製品(しんせいひん)()れないのは、値段(ねだん)(たか)いためだ。

                    Sản phẩm mới không bán chạy là do giá cao.

2)    ()ども専門(せんもん)病院(びょういん)()っている   

            →    ()ども専門(せんもん)病院(びょういん)()っているのは、()どもの(かず)()ったためだ。

                    Bệnh viện chuyên môn về trẻ em giảm đi là do số lượng trẻ em đã giảm xuống.

3)    地球(ちきゅう)環境(かんきょう)がどんどん(わる)くなっている   

            →    地球(ちきゅう)環境(かんきょう)がどんどん(わる)くなっているのは、自動車(じどうしゃ)()えたり、()()ってしまったりしたためだ。

                    Môi trường trái đất dần dần xấu đi là do xe ô tô tăng lên, hay là do chặt phá rừng cây bừa bãi.

6.~たら/ ~ば、 …た

V たら/Vば、

いA ーい → かったら/ければ、

なA +だったら、、なら、


...た                       

Đây là cách nói giả thiết về điều đã không xảy ra trong thực tế, gải dụ nếu điều đó đã xảy ra thì đem lại kết quả như thế nào. Ở cuối câu thường là các biểu hiện biểu thị sự phỏng đoán hoặc「のに」, v.v..

① もし昨日(きのう)(あめ)()っていたら、()(もの)には()かけなかっただろう。

  Nếu hôm qua trời mưa thì có lẽ tôi đã không đi mua sắm.

➁ お(かね)があれば、このパソコンが()えたのに。

  Nếu có tiền thì lẽ ra tôi đã có thể mua cái máy tính xách tay này.

➂ この(あいだ)()たパソコン、()ったんですか。

  Anh/chị đã mua cái máy tính xách tay mà chúng ta đã xem vừa rồi à?

  ...いいえ、もう(すこ)(やす)ければ、()ったんですが...

   Không, nếu nó rẻ thêm một chút nữa thì tôi đã mua, nhưng ....

Tham chiếu 「~たら (giả định) 」:お(かね)があったら、旅行(りょこう)します。

       「~たら (việc nó xảy ra trong tương lai là điều chắc chắn) 」:

         10()になったら、()かけましょう。 (Minna 1 bài 25)

          「~ば (điều kiện)」:ボタンを()せば、(まど)()きます。 (Minna 2 bài 35)


Đọc dịch những câu dưới đây:

1)今日(きょう)試験(しけん)、もう(すこ)時間(じかん)があったら、最後(さいご)まで()けたのに。

2)両親(りょうしん)()きていたら、(まご)誕生(たんじょう)をとても(よろこ)んだだろう。

3)この(あいだ)()たパソコン、()ったんですか。

        ・・・いいえ、もう(すこ)(やす)ければ、()ったんですが・・・。

☞ Đáp Án

1)今日(きょう)試験(しけん)、もう(すこ)時間(じかん)があったら、最後(さいご)まで()けたのに。

        Kì thi hôm nay, nếu có thêm chút thời gian nữa thì tôi có thể viết đến cuối cùng thế mà....

2)両親(りょうしん)()きていたら、(まご)誕生(たんじょう)をとても(よろこ)んだだろう。

        Nếu bố mẹ tôi còn sống có lẽ sẽ rất vui mừng khi đứa cháu ra đời.

3)この(あいだ)()たパソコン、()ったんですか。

        ・・・いいえ、もう(すこ)(やす)ければ、()ったんですが・・・。

        Anh đã mua chiếc máy tính anh thấy dạo gần đây rồi à?

        ...Vẫn chưa, rẻ thêm chút nữa thì anh đã mua rồi....


練習1

(れい):    A:高橋(たかはし)さん、どうして①忘年会(ぼうねんかい)参加(さんか)なかったんですか。

           B:ちょっと➁用事(ようじ)があって、・・・

           A:そうですか。高橋(たかはし)さんが参加(さんか)ていたら、➂もっと(たの)しかったのに。

1)    ①    試合(しあい)()

            ➁    けがをする

            ➂    きっと()

2)    ①    カラオケに()

            ➁    風邪(かぜ)をひく

            ➂    みんなもっと(うた)

☞ Đáp Án

(れい):    A:高橋(たかはし)さん、どうして①忘年会(ぼうねんかい)参加(さんか)なかったんですか。

           B:ちょっと➁用事(ようじ)があって、・・・

           A:そうですか。高橋(たかはし)さんが参加(さんか)ていたら、➂もっと(たの)しかったのに。

1)    ①    試合(しあい)()

            ➁    けがをする

            ➂    きっと()

            A:高橋(たかはし)さん、どうして試合(しあい)()なかったんですか。

            B:ちょっとけがをして、・・・。

            C:そうですか。高橋(たかはし)さんが()ていたら、きっと()ったのに。

2)    ①    カラオケに()

            ➁    風邪(かぜ)をひく

            ➂    みんなもっと(うた)

            A:高橋(たかはし)さん、どうしてカラオケに()なかったんですか。

            B:ちょっと風邪(かぜ)をひいて、・・・。

            C:そうですか。高橋(たかはし)さんが()ていたら、みんなもっと(うた)ったのに。

☞ Đáp Án + Dịch

(れい):    A:高橋(たかはし)さん、どうして①忘年会(ぼうねんかい)参加(さんか)なかったんですか。

           B:ちょっと➁用事(ようじ)があって、・・・

           A:そうですか。高橋(たかはし)さんが参加(さんか)ていたら、➂もっと(たの)しかったのに。

                Anh Takahashi, tại sao không tham gia tiệc tất niên vậy?

                Tôi có chút chuyện nên,...

                Vậy à. Nếu anh Takahashi tham gia thì sẽ vui hơn thế mà...

1)    ①    試合(しあい)()

            ➁    けがをする

            ➂    きっと()

            A:高橋(たかはし)さん、どうして試合(しあい)()なかったんですか。

            B:ちょっとけがをして、・・・。

            C:そうですか。高橋(たかはし)さんが()ていたら、きっと()ったのに。

                Anh Takahashi, tại sao không tham gia trận đấu vậy?

                Tôi bị thương một chút nên,...

                Vậy à. Nếu anh Takahashi tham gia thì chắc chắn sẽ thắng thế mà...

2)    ①    カラオケに()

            ➁    風邪(かぜ)をひく

            ➂    みんなもっと(うた)

            A:高橋(たかはし)さん、どうしてカラオケに()なかったんですか。

            B:ちょっと風邪(かぜ)をひいて、・・・。

            C:そうですか。高橋(たかはし)さんが()ていたら、みんなもっと(うた)ったのに。

                Anh Takahashi, tại sao không đến hát Karaoke vậy.

                Vì tôi bị cảm một chút nên,...

                Vậy à. Nếu anh Takahashi đến thì mọi người sẽ hát nhiều hơn nữa thế mà...


練習2

現実(げんじつ)しなかった(ゆめ)(はな)してください。

☞ Đáp Án

現実(げんじつ)しなかった(ゆめ)(はな)してください。

(れい)1:    あのときスタートを失敗(しっぱい)しなかったら、お(かね)メダルを()れていたんですが・・・。

(れい)2:    もう(すこ)()(たか)ければ、バスケットボールの選手(せんしゅ)になれたんですが・・・。

☞ Đáp Án + Dịch

現実げんじつしなかったゆめはなしてください。

Hãy nói đến những giấc mơ không trở thành sự thực.

(れい)1:    あのときスタートを失敗(しっぱい)しなかったら、お(かね)メダルを()れていたんですが・・・。

                Lúc đó, nếu mà không thất bại xuất phát thì tôi đã giành được huy chương vàng...

(れい)2:    もう(すこ)()(たか)ければ、バスケットボールの選手(せんしゅ)になれたんですが・・・。

                Nếu cao thêm một chút nữa thì tôi đã có thể trở thành tuyển thủ bóng rổ...

Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict