結婚している世帯(※1)のうち、「妻の親」から金銭(※2)援助を受けている割合が増え、「夫の親」から受けている割合を上回ったことが21日、消費者庁所管(※3)の家計経済研究所がまとめた消費者生活パネル調査(※4)で分かった。
Tại bảng khảo sát đời sống sinh hoạt người tiêu dùng, do Phòng nghiên cứu kinh tế hộ gia đình thuộc Cơ quan quản lý người tiêu dùng đã công bố vào ngày 21, cho ta thấy trong những hộ gia đình đang kết hôn, tỉ lệ hộ gia đình nhận hỗ trợ tài chính từ "Bố mẹ vợ" đã tăng lên, vượt quá tỉ lệ hộ gia đình nhận hỗ trợ tài chính từ "Bố mẹ chồng".
同研究所は「子育てをはじめ確かなサポート(※5)を得られる妻の親の存在が重みを増している」としている。
Cùng ở viện nghiên cứu này, chỉ ra rằng "Sự hiện diện của của bố mẹ vợ, những người có thể mang lại sự hỗ trợ thiết thực như chăm sóc con cái đang dần tăng lên".
調査によると、妻の親のみから金銭の援助を受けている世帯の割合は2008年で10.4%となり、1998年調査の6,1%から上昇。
Theo như kết quả khảo sát, tỷ lệ nhận hỗ trợ tài chính từ chỉ từ bố mẹ vợ vào năm 2008 là 10,4%, tăng lên từ con số 6,1% vào năm 1998.
一方、夫の親のみから受けている世帯は9,2%で98年の14,1%から減った。
Mặt khác, tỷ lệ nhận hỗ trợ từ chỉ từ bố mẹ chồng giảm là 9,2%, giảm từ 14% vào năm 1998.
両方の親から受けている世帯は2,8%から5%に増加。
Tỷ lệ hộ gia đình nhận hỗ trợ của cả 2 bên bố mẹ tăng từ 2,8% đến 5%.
多数派(※6)は援助なしの世帯で08年調査で75,4%を占めた。
Phần lớn là những hộ gia đình không nhận hỗ trợ tài chính, chiếm 75,4% vào năm 2008.
妻の親だけから受けた援助の使い道(※7)は、教育費など子ども向けが60,0%と最多。
Các hộ gia đình chỉ nhận hỗ trợ từ bố mẹ vợ, sử dụng nhiều nhất vào việc chi trả cho con cái như đóng học phí, chiếm 60%.
結婚世帯は①_______を深めている。
Những hộ gia đình đang kết hôn, dần tăng thêm kết nối với bố mẹ vợ lấy con cái làm trung tâm.
夫の親だけからの場合は、生活費が50,0%と最も多かった。
Trường hợp những hộ gia đình chỉ nhận sự hỗ trợ tài chính từ bố mẹ chồng, họ chi nhiều nhất vào phí sinh hoạt, chiếm 50%.
援助額は妻の親のみからは月額平均3万1千円、夫の親のみからは4万3千円。
Khoảng tiền hỗ trợ, bình quân các hộ nhận hỗ trợ chỉ từ bố mẹ vợ là 31000 yên/tháng, bình quân các hộ nhận hỗ trợ chỉ từ bố mẹ chồng là 45000/tháng.
調査の08年10月に実施。
Cuộc điều tra được thực hiện vào tháng 10 năm 2008.
金銭の援助に関する調査は25~35歳の女性576人が答えた。
Điều tra liên quan đến hỗ trợ tài chính đã khảo sát với 576 phụ nữ trong độ tuổi từ 25-35.
(2009年10月22日付け中日新聞朝刊/共同通信配信より)
(Từ chuyên mục chuyển giao thông tin cộng đồng, báo buổi sáng của tòa báo Chunichi phát hành ngày 22 tháng 10 năm 2009)
(※1)世帯:一緒に住み、生活している人の集まり
(※1)世帯: Tập hợp những người chung sống, sinh hoạt cùng nhau (hộ gia đình)
(※3)所管:ある範囲の事務をその責任で管理すること
(※3)所管: Có trách nhiệm quản lý trong một phạm vi nào đó (cơ quan quản lý)
(※4)パネル調査:長い期間、同じ人を対象にして、変化を調べる調査
(※4)パネル調査:Điều tra về sự thay đổi lấy đối tượng cùng một người trong khoảng một thời gian dài (bảng khảo sát)
(※5)サポート:助けたり協力したりすること
(※5)サポート: Hợp lực hay giúp đỡ (hỗ trợ)
(※6)多数派:人数が多いほうのグループ
(※6)多数派:Một nhóm có nhiều người (phần đông)
(※7)使い道:使い方、使う目的
(※7)使い道: Cách dùng, mục đích dùng (cách sử dụng)
問1 この記事は、何を調査した結果を報告している。
Bài phóng sự này báo cáo kết quả của cuộc khảo sát về điều gì?
1 妻の親からの経済的の割合がどれくらいあるかを調べる調査
1 Khảo sát tỷ lệ hỗ trợ kinh tế từ bố mẹ vợ là bao nhiêu.
2 子育てをしている世帯を対象に、親の援助がどれくらいあるかについての調査
2 Khảo sát với đối tượng là những hộ gia đình đang chăm sóc con cái, hỗ trợ từ bố mẹ là bao nhiêu.
3 結婚している世帯を対象に、結婚する時に親の援助を受けたかどうかを調べる調査
3 Khảo sát đối tượng là những hộ gia đình đang kết hôn, khi kết hôn có nhận được sự hỗ trợ từ bố mẹ hay không.
4 結婚している世帯を対象に、親からのお金の援助があるかどうかを調べる調査
4 Khảo sát đối tượng là những hộ gia đình đang kết hôn có nhận tiền hổ trợ từ bố mẹ hay không.
問2 前の調査との違いについて、正しいものはどれか。
Điều nào là đúng khi nói về điều khác biệt so với cuộc khảo sát lần trước?
1 妻の親のみからお金をもらっている世帯の割合は、前の調査より減った。
1 Tỷ lệ hộ gia đình chỉ nhận tiền từ bố mẹ vợ đã giảm so với lần trước.
2 妻の親のみからお金をもらっている世帯の割合は、前の調査より増えた。
2 Tỷ lệ hộ gia đình chỉ nhận tiền từ bố mẹ vợ đã tăng so với lần trước.
3 両方の親からお金をもらっている世帯の割合は、前の調査より減った。
3 Tỷ lệ hộ gia đình nhận tiền hỗ trợ từ cả 2 phía bên bố mẹ đã giảm so với lần trước.
4 夫の親からだけお金をもらっている世帯の割合は、前の調査より増えた。
4 Tỷ lệ hộ gia đình chỉ nhận tiền từ bố mẹ chồng đã tăng so với lần trước.
問3 親からのお金の使い道について、正しいのはどれか。
Điều nào đúng khi nói về mục đích chi tiêu tiền từ bố mẹ?
1 夫の親だけからお金をもらう世帯では、そのお金は子どもの教育費に使用
1 Những hộ gia đình chỉ nhận tiền từ bố mẹ chồng sử dụng số tiền đó để trả học phí cho con
2 夫の親だけからお金をもらう世帯では、そのお金は生活費や教育費に使用
2 Những hộ gia đình chỉ nhận tiền từ bố mẹ chồng sử dụng số tiền đó để trả phí sinh hoạt và học phí
3 妻の親だけからお金をもらう世帯では、そのお金は子どもの教育費に使用
3 Những hộ gia đình chỉ nhận tiền từ bố mẹ vợ sử dụng cố tiền đó để trả học phí cho con
4 妻の親だけからお金をもらう世帯では、そのお金は生活費や教育費に使用
4 Những hộ gia đình chỉ nhận tiền từ bố mẹ vợ sử dụng số tiền đó để chi trả phí sinh hoạt và học phí
問4 ①に入る文はどれか。
Câu nào dưới đây thích hợp điền vào chỗ trống ①?
1 子どもを中心に妻の親とのつながり
1 Mối liên kết với bố mẹ vợ lấy con cái làm trung tâm
2 夫婦を中心にそれぞれの親とのつながり
2 Mối liên kết với từng cha mẹ lấy vợ chồng làm trung tâm
3 子供を中心に夫の親とのつながり
3 Mối liên kết với bố mẹ chồng lấy con cái làm trung tâm
4 夫婦を中心に子どもとのつながり
4 Mối liên kết với con cái lấy vợ chồng làm trung tâm