お久しぶりです。
Đã lâu rồi cháu không được gặp bác.
お元気でいらっしゃることと思います。
Cháu hi vọng bác vẫn đang sống khỏe mạnh.
この一周間、田植えでお忙しい時にもかかわらず、家族のようにおつきあいくださり、毎日大変お世話になりまして、ありがとうございました。
Thật lòng cảm ơn bác đã chăm sóc cháu mỗi ngày, đối xử cháu như thành viên trong gia đình mặc dù rất bận rộn với công việc đồng áng suốt một tuần qua.
生まれてはじめて田植えの経験をし、とてもいい思い出ができました。
Từ khi sinh ra, lần đầu tiên cháu được trải nghiệm công việc đồng áng, quả là một kỷ niệm thật đẹp.
日本の農業についていろいろ教えていただき、①____________________、卒業論文のテーマを決めることができました。
Cháu đã được chỉ dạy rất nhiều về nông ngiệp Nhật Bản, nhờ đó cháu đã có thể lựa chọn đề tài cho bài luận văn tốt nghiệp.
その上、毎日の皆様との会話で、日本語について少し自信がもてるようになりました。
Ngoài ra, nhờ việc trò chuyện với mọi người hằng ngày, cháu cũng đã trở nên tự tin hơn một chút về tiếng Nhật.
本当にありがとうございました。
Thật sự cảm ơn mọi người rất nhiều ạ.
今日から授業が始まり、一周間ぶりに友人たちと会い、ゴールデンウイーク(※1)の話をしました。
Từ hôm nay đã bắt đầu buổi học, cháu đã gặp lại những người bạn sau 1 tuần và nói chuyện về tuần lễ vàng.
もちろん私は、山田様のお宅でホームステイ(※2)させていただいたこと、ご家族の皆様と田植えをしたこと、孫の一郎ちゃんの成長を祈る鯉のぼり(※3)を見ながらかしわ餅(※4)を食べたことなど、楽しかった生活を友人たちに話しました。
Và tất nhiên cháu đã kể với bạn bè về cuộc sống vui vẻ chẳng hạn như Homestay ở nhà bác Yamada, làm việc đồng áng cùng mọi người trong gia đình, cả chuyện vừa ngắm lá cờ cá chép cầu nguyện cho bé Ichiro chóng lớn vừa ăn bánh Kashiwa Mochi nữa.
国に帰っていた後輩は私の話を聞いてとても②____________________来年は必ずホームステイ希望の手続きをすると言っていました。
Những người đàn em khóa dưới ở đất nước cháu nghe câu chuyện cháu kể thì đã rất ghen tị, và nói rằng năm sau nhất định sẽ làm các thủ tục nguyện vọng Homestay.
これから、山田様のお宅で過ごした一周間の経験を役立たせて、卒業論文の完成をめざします。
Từ bây giờ, cháu sẽ cố gắng vận dụng những trải nghiệm đã có được ở nhà bác trong 1 tuần để hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp.
田植えのあとで少しお疲れのことと思います。
Cháu nghĩ sau khi làm đồng áng bác sẽ có chút mệt mỏi.
くれぐれもお体を大切になさってください。
Bác hãy giữ gìn sức khỏe thật tốt nhé.
ご家族の皆さんと一緒にとった記念写真を送りました。
Cháu có gửi kèm bức ảnh chụp kỷ niệm cùng mọi người trong gia đình.
(※1)ゴールデンウイーク:4月の終わりから5月の初めにかけての長い休み
(※1)ゴールデンウイーク: Kỳ nghỉ dài từ cuối tháng 4 đến đầu tháng 5 (tuần lễ vàng)
(※2)ホームステイ:留学生などが、普通の家族に泊めてもらうこと
(※2) ホームステイ : Những người chẳng hạn như du học sinh trọ lại tại một gia đình thông thường
(※3)鯉のぼり:「子どもの日(5月5日)」に立ててかざるもの
(※3)鯉のぼり:Là cái dựng đứng để trang trí vào ngày "lễ trẻ em(5/5)" (cờ cá chép)
(※4)かしわ餅:「子どもの日」に食べるお菓子
(※4)かしわ餅: Loại kẹo được ăn vào "ngày trẻ em" (bánh Kashiwa Mochi)
問1 この文は誰が誰に送った手紙か。
Bài viết ở trên là bức thư của ai gửi cho ai?
1 大学1年生の留学生が、ホームステイのときに一緒に写真をとった友人に
1 Du học sinh năm nhất đại học gửi cho một người bạn tấm hình chụp chung khi Homestay
2 大学1年生の留学生が、田植えに参加した時に世話になった大学の係の人に
2 Du học sinh năm nhất đại học gửi cho nhân viên trong trường đại học đã giúp đỡ mình khi tham gia việc đồng áng
3 大学4年生の留学生が、ホームステイをさせてもらった日本人の家族に
3 Du học sinh năm 4 đại học gửi cho gia đình người Nhật đã cho ở Homestay
4 大学4年生の留学生が、田植えに参加したときに知り合いになった日本人に
4 Du học sinh năm 4 đại học đã gửi cho người Nhật mà anh quen biết khi tham gia đồng áng
問2 ①入れる表現はどれか。
Diễn đạt nào sau đây thích hợp để điền vào chỗ trống ①?
問3 この手紙の内容と違うのはどれか。
Điều nào sau đây không đúng với nội dung bức thư?
1 ホームステイをした日本人家族に孫はいない。
1 Gia đình người Nhật cho ở Homestay không có cháu.
2 ホームステイをした日本人家族は、米を作っている。
2 Gia đình người Nhật cho ở Homestay trồng lúa.
3 後輩も来年、同じようにホームステイすることを希望している。
3 Người em khóa dưới mong muốn năm sau được Homestay giống như vậy.
4 日本の農村についての卒業論文を完成させたいと思っている。
4 Mong muốn hoàn thiện bài luận văn tốt nghiệp viết về nông thôn Nhật Bản.
問4 ②に入れる表現はどれか。
Diễn đạt nào sau đây thích hợp để điền vào chỗ trống ②?