今日、かばん屋さんのバーゲンに行きました。
Hôm nay tôi đã đến buổi giảm giá ở cửa hàng bán túi xách.
かばんが全部8割引でした。
Túi xách toàn bộ được giảm 80%.
そのお店で2か月前に元の値段で買ったかばんも8割引で売っていました。
Cái túi mà 2 tháng trước tôi mua ở cửa hàng này với giá gốc cũng được giảm 80%.
わたしはそのかばんを持っているのに、また同じかばんを買いたくなりました。
Mặc dù tôi đã có cái túi đó rồi, nhưng tôi vẫn muốn mua thêm một cái giống vậy nữa.
そうすれば、まえに買ったかばんは4割引き、これから買うかばんも4割引きになると考えたからです。
Tôi suy nghĩ rằng là nếu như vậy thì chiếc túi rôi đã mua trước đó sẽ được giảm 40%, và cái lần này mua sẽ được giảm 40%.
買ったあと、そのかばんは、友だちのプレゼントにすることにしました。
Sau khi mua, chiếc túi đó tôi quyết định làm quà tặng cho bạn tôi.
問1:
どうして「わたし」はそのかばんを買いましたか。
Vì sao "tôi" đã mua chiếc túi đó?
友だちにあげるかばんをさがしていたからです。
Vì đã tìm kiếm chiếc túi để đặng cho bạn bè.
まえに買ったかばんと同じ物がとても安くなっていたからです。
Vì cái túi giống cái túi trước đây mua được giảm giá rất rẻ.
まえに買ったかばんも4割引きにしてもらえるからです。
Vì cái túi trước đây mua cũng được giảm 40%.
そのお店のかばんが好きだからです。
Vì thích túi ở cửa hàng này.