机も いすも 古くなったので、新しいのを 買いました。
Vì cả bàn cả ghế đều cũ rồi nên tôi đã mua cái mới.
大きいので、窓の そばに おきました。
Vì kích cỡ lớn nên đã đặt cạnh cửa sổ.
窓の そばに あったベッドは、ドアの 近くに おきました。
Cái giường bên cạnh cửa sổ thì tôi đặt ở gần cửa chính.
本だなは、いすの うしろです。
Giá sách ở phía sau ghế.
小さい 机も ほしいですが、お金が ないから 買いませんでした。
Tôi cũng muốn có một cái bàn nhỏ nhưng vì không có tiền nên đã không mua.
-----------------&&&-----------------
「わたし」の へやは どれですか。
Căn phòng của "tôi" là căn phòng nào?
1 へや1
Căn phòng 1
2 へや2
Căn phòng 2
3 へや3
Căn phòng 3
4 へや4
Căn phòng 4