3か月前、新しい 家に ひっこしました。
3 tháng trước, tôi đã chuyển đến một căn nhà mới.
1階には 台所と 居間、わたしと つまが いっしょに 使う へやが あります。
Ở tầng 1 có phòng bếp, phòng khách và phòng của 2 vợ chồng cùng sử dụng.
2階には、子どもの へやが 二つあります。
Ở tầng 2 có 2 phòng dành cho con.
いまは、子どもは 一人 しか しませんが、来月、あかちゃんが 生まれます。
Bây giờ chỉ có một đứa thôi, nhưng mà tháng sau em bé chào đời.
子どもが 小さいので、まだ、2階の へやは 使っていません。
Vì con tôi còn nhỏ nên vẫn chưa sử dụng phòng tầng 2.
ひっこすまえは、父と 母と 住んでいました。
Trước khi chuyển nhà, tôi đã sống cùng với bố mẹ.
父と 母は、毎日、子どもと いっしょに 遊びました。
Bố mẹ tôi mỗi ngày đều chơi với đứa con của tôi.
子どもは よく「おじいさん おばあさんと 遊びたい。」と 言いました。
Đứa con của tôi thường hay nói rằng "Con muốn chơi cùng với ông bà".
それで、休みの 日は たいてい、子どもと いっしょに 父と 母に 会いに 行きます。
Vì thế, vào ngày nghỉ tôi thường đi gặp bố mẹ cùng với đứa con của tôi.
あした、つまは しごとに、わたしは 父と 母の 家に 行きます。
Ngày mai, vợ tôi đi làm, còn tôi thì đi đến nhà của bố mẹ.
-----------------&&&-----------------
問1 新しい 家で、いま 使っている ところは どれですか。
Nơi sử dụng hiện tại ở trong căn nhà mới là những nơi nào?
1 台所と 居間
Phòng bếp và phòng khách.
2 台所と 居間、わたしと つまの へや
Phòng bếp, phòng khách và phòng của tôi và vợ.
3 台所と 居間、わたしと つまの へや、子どもの へや 一つ
Phòng bếp và phòng khách, phòng vợ chồng chúng tôi và 1 phòng của đứa con.
4 台所と 居間、わたしと つまの へや、子どもの へや 二つ
Phòng bếp và phòng khách, phòng vợ chồng chúng tôi và 2 phòng của đứa con.
問2 どうして あした、
父と
母の
家に
行きますか。
Tại sao ngày mai tôi đi đến nhà của bố mẹ?
1 父と 母は、わたしの 子どもが いなくて、つまらないからです。
Vì bố mẹ tôi buồn chán bởi không ở cùng cháu.
2 子どもが、父と 母に 会いたいからです。
Vi đứa con tôi muốn gặp ông bà.
3 つまが しごとに 行くので、ひまだからです。
Vì vợ tôi đi làm nên tôi rảnh rỗi.
4 父と 母が 「あした 来て ください」と 言ったからです。
Vì bố mẹ tôi đã nói "Mai đến nhé".