わたしの 家の 庭に、赤い 実を つける 木が あります。
Căn vườn nhà tôi, có cái cây kết trái màu đỏ.
とても きれいな 色ですが、鳥は 食べません。
Có màu rất đẹp nhưng chim không ăn nó.
ほかの 木の 実は、鳥が 食べます。
Các quả của cây khác thì chim ăn.
だから、たぶん、その 赤い 実は おいしくありません。
Vì vậy, chắc quả màu đỏ đó không được ngon.
先週、友だちが わたしの 家に 遊びに 来た とき、彼女は 木を 見て、「きれいだね。」と言って、実を 取りました。
Tuần trước, khi đứa bạn đến nhà tôi chơi, cô ấy nhìn lên cây và nói rằng "Đẹp nhỉ!", rồi hái trái cây xuống.
「まずいから、食べないで。」と わたしが 言う まえに、彼女は 実を 食べました。
Cô ấy đã ăn quả trước khi tôi nói "Không ngon đâu nên đừng ăn".
「おいしいよ。」わたしは おどろいて、一つ 食べました。
Cô ấy bảo "Ngon đấy", tôi ngạc nhiên và đã ăn 1 quả.
あまくて おいしかったです。
Ngọt và ngon.
実が たくさん あったので、ジャムを つくりました。
Vì có rất nhiều quả nên tôi đã làm mứt dẻo.
あした、このジャムを 友だちに あげて「ありがとう。」と 言いたいです。
Ngày mai, tôi sẽ tặng mứt này cho đứa bạn và muốn nói rằng "Cảm ơn".
問1 どうして たぶん、その 赤い 実は おいしく ありませんか。
Tại sao "chắc quả màu đỏ đó không có ngon"?
1 「わたし」が 食べて、おいしく なかったからです。
Vì tôi đã ăn và không cảm thấy ngon.
2 友だちが 「まずい。」と 言ったからです。
Vì đứa bạn tôi nói "dở".
3 その 木の 実を 鳥が 食べないからです。
Vì chim không ăn quả đó.
4 赤い 色は、きれいでも おいしくない 色だからです。
Vì màu đỏ, cho dù là màu đẹp nhưng ăn không ngon.
問2 先週、友だちは 何を しましたか。
Tuần trước, đứa bạn tôi đã làm gì?
1 「わたし」に、実を 食べている 鳥が いると 教えました。
Đã chỉ cho "tôi" rằng có con chim đang ăn quả.
2 実を 食べて、「わたし」に おいしいを 教えました。
Ăn quả và đã chỉ tôi rằng nó ngon.
3 「わたし」に、赤い 実の あまい ジャムを つくりました。
Đã làm mứt dẻo ngọt từ quả màu đỏ cho "tôi".
4 たくさん 実を とって、うちに 持って 帰りました。
Hái nhiều quả và đã mang chúng về nhà.