わたしは、きょうだいが いません。
Tôi không có anh chị em.
でも、いとこが います。
Thế nhưng, tôi có em họ.
母の 妹の 子どもです。
Là đứa con của em gái của mẹ tôi.
いとこと いっしょに いると、知らない人は よく 「きょうだいですね。」と言います。
Khi tôi ở cùng với em họ, những người không quen biết thường hay nói là "anh em ruột".
母とおばは 顔が ちがいますが、わたしと いとこは にています。
Mẹ tôi và dì tôi có khuôn mặt khác nhau thế nhưng tôi với em họ thì có khuôn mặt y hệt nhau.
それは、おもしろいです。
Điều đó thật thú vị.
おととい、頭が 痛かったので、友だちと 映画に 行きませんでした。
Ngày hôm kia, vì tôi đau đầu nên không đi xem phim cùng đứa bạn.
友だちへの メールに「ごめんなさい」と 書きました。
Tôi đã viết email gửi đến đứa bạn rằng "Xin lỗi nhé".
でも、きのう、友だちから「映画館に いませんでしたか。」という 電話が ありました。
Thế nhưng, ngày hôm qua có cuộc gọi từ đứa bạn "Có phải cậu đã có mặt ở rạp chiếu phim?"
友だちは 少し おこっていました。
Đứa bạn đã nổi giận một chút.
たぶん、それは わたしの いとこです。
Chắc đó là đứa em họ của tôi.
わたしと 友だちは 二人で わらいました。
Tôi và đứa bạn, hai đứa đã cùng nhau cười.
問1 「わたし」は、何が おもしろいですか。
Điều gì thú vị về "Tôi" ?
1 自分には きょうだいが いないが、母には きょうだいが いること
Việc tôi không có anh chị em thế nhưng mẹ tôi lại có anh chị em.
2 母と おばは にていないが、自分と いとこは にていること
Việc mẹ tôi và dì tôi không giống nhau thế nhưng tôi với đứa em họ lại giống nhau.
3 いとこは、おばには にていないが、自分には にていること
Việc đứa em họ không giống dì tôi thế nhưng lại giống tôi.
4 自分は、母には にていないが、おばには にていること
Việc tôi không giống mẹ thế nhưng lại giống dì tôi.
問2 友だちは どうして 「わたし」に 電話を しましたか。
Đứa bạn tại sao lại gọi điện cho tôi?
1 頭が 痛い わたしが、映画館に いたからです。
Vì tôi đau đầu nhưng vẫn có mặt ở rạp chiếu phim.
2 映画の 時間を 忘れたので、わたしに 聞きたかったからです。
Vì quên thời gian xem phim nên đã gọi điện hỏi tôi.
3 わたしからの メールを 読まなっかったからです。
Vì bạn không đọc email từ tôi.
4 いい 病院を わたしに 教えたかったからです。
Vì chỉ cho tôi bệnh viện tốt.