カクさんと まりさんは 来週、勉強会を しなくては いけません。
Anh Kaku và chị Mari tuần sau phải tham gia học nhóm.
カクさんは、来週 毎日 午前中 いそがしいです。
Anh Kaku vào tuần sau thì buổi sáng mỗi ngày đều bận.
まりさんと カクさんは いつ 勉強会が できますか。
Chị Mari và anh Kaku khi nào có thể tham gia học nhóm?
1 月よう日か 火よう日の 午後
Buổi chiều thứ 2 hoặc chiều thứ 3.
2 月よう日か 金よう日の 午後
Buổi chiều thứ 2 hoặc là chiều thứ 4.
3 火よう日か 金よう日の 午後
Buổi chiều thứ 3 hoặc là chiều thứ 6.
4 水よう日か 木よう日の 午後
Buổi chiều thứ 4 và chiều thứ 5
カクさん、勉強会を、いつ しましょうか。
Anh Kaku này, chúng ta cùng nhau học nhóm khi nào nhỉ?
来週、月よう日の 午前中は 時間が ありますが、午後は いそがしいです。
Tuần sau, buổi sáng ngày thứ 2 thì tôi có thời gian, nhưng buổi chiều thì lại bận.
火よう日は 午後、かいぎが ありますが、3時に 終わります。
Vào buổi chiều thứ 3 tôi có cuộc họp, nhưng kết thúc vào 3 giờ.
水よう日と 木よう日は、東京に いません。
Ngày thứ 4 và ngày thứ 5 thì tôi không ở Tokyo.
金よう日は 一日 だいじょうぶです。
Ngày thứ 6 có thời gian cả ngày.
カクさんは どうですか。
Còn anh Kaku thì như thế nào?
まり
Mari