●頭・顔 Đầu, mặt
頭が痛い/頭に来る/顔が広い/顔を出す
子供の教育費は、親にとって頭が痛い問題だ。
Phí học hành của con cái là vấn đề đau đầu của bố mẹ
あんなことを言われたら、顔に来ますよ。
Nếu bị nói thế thì tức đấy
彼は顔が広いから、誰かいい人を知っていると思う。
Anh ấy quen biết rộng nên tôi nghĩ là anh ấy sẽ biết ai tốt.
明日のパーティーは、ちょっとだけ顔を出すつもりです。
Tôi dự định góp mặt một chút trong buổi tiệc ngày mai.
●口 Miệng
口が堅い/口が軽い/口に合う/口を出す
「原さんにも話したんですか」「大丈夫。彼は口が堅いから」
"Cậu đã nói với anh Hara rồi à" "Không sao đâu, anh ấy kính tiếng lắm"
林さんには話さないほうがいいですよ。彼は口が軽いから。
Đừng nói với anh Hayashi nhé. Anh ấy không giữ mồm giữ miệng đâu.
「お口に合うかどうか、わかりませんが、どうぞ」「あ、おいしいです」
"Tôi không biết là có hợp khẩu vị của anh không nhưng mời anh dùng thử" "Ồ,ngon lắm ạ"
関係ないのに、彼はすぐ口を出してくる。
Chẳng liên quan gì mà anh ấy cứ xía mồm vào
●耳・目 Tai, mắt
みみが(の)痛い/耳にする/目が(の)回る/目に浮かぶ
〈テレビを見て〉飲み過ぎに注意か……….。ビールが好きには耳の痛い話だ。
(xem tivi) cẩn thận đừng có uống say nhé. Chuyện này thật là khó nghe đối với những người thích uống bia.
その話、私も耳にしたことがある。
Chuyện ấy tôi đã từng nghe.
忙しくて目が回るよ。
Bận chóng cả mặt
森さん、また社長と出張?彼の困っている顔が目に浮かぶよ。
Anh Mori lại đi công tác với giám đốc à? Tôi có thể hình dung ra khuôn mặt lo lắng của anh ấy.
●手 Tay
手が空く/手が足りない/手を貸す
手が空いたら、荷物運ぶの、手伝ってくれる?
Nếu rảnh tay, anh có thể giúp tôi khuân vác hành lý không
手が足りなくて、困っているんです。
Tôi đang thiếu người làm nên đang rất khó khăn.
ちょっと手を貸してくれない?これ、向こうに運ぶから
Bạn có thể giúp tôi một tay có được không? Tôi định bưng cái này ra kia.
●気 Khí
気が合う/~気がする/気がつく/気に入る/気にする/気になる/気を使う
彼女とは昔から気が合うんです。
Tôi và cô ấy đã hợp nhau từ xưa.
さっきから、だれかに見られている気がする。
Từ nãy đôi đã có cảm giác như có ai đó đang nhìn mình.
すみません、メモに気がつきませんでした。
Xin lỗi. Tôi không nhận ra là có giấy ghi nhớ.
何か気に入ったものはあった?
Có thứ gì cô ấy thích không?
お気に入りの店
Cửa hàng yêu thích
大したことじゃないから、気にしないほうがいい
Việc chẳng có gì to tát nên đừng bận tâm.
試合の結果が気になる。
Tôi băn khoăn muốn biết kết quả của trận đấu.
「何か飲まれますか」「どうぞ、気を使わないでください」
"Anh muốn uống gì không" "Không sao đâu, không phải khách khí với tôi"
●その他 Khác
首(クビ)になる/腹が立つ・腹を立てる
今、会社を首になったら、とても困る。
Nếu bị đuổi việc ở công ty lúc này thì thật là khó khăn.
店員の失礼な態度に腹が立った。
Tôi cáu vì thái độ làm việc của nhân viên.
そんなことで腹を立てないで。
Đừng cáu như thế.
例文
① 冷凍庫を買い換えないといけないけど、今はそんなお金がないし…。頭が痛いよ。
② 「明日の飲み会、来(ら)れる?」「ちょっと遅れそうだけど、顔は出すよ」
③ 「昨日がずっと受付にいました」「えっ、そうだったんですか。気がつきませんでした」
④ 「それ、捨てるのは、もったいない気がする」「わかった、じゃ、とっておこう」
⑤ 「すみません、ぼくのミスで負けてしまって」「そんなことないよ。気にするなって」
☞ Dịch
① 冷凍庫を買い換えないといけないけど、今はそんなお金がないし…。頭が痛いよ。
Tôi muốn đổi tủ lạnh nhưng mà bây giờ tôi không có nhiều tiền như thế. Thật là đau đầu mất thôi.
② 「明日の飲み会、来(ら)れる?」「ちょっと遅れそうだけど、顔は出すよ」
"Tiệc rượu ngày mai anh có đến không?" "Hơi muộn một chút nhưng mà tôi sẽ có mặt nhé"
③ 「昨日がずっと受付にいました」「えっ、そうだったんですか。気がつきませんでした」
Hôm qua tôi đã ở quầy lễ tân suốt" "Ế, Thật hả? tôi đã không nhận ra"
④ 「それ、捨てるのは、もったいない気がする」「わかった、じゃ、とっておこう」
"Cậu định vứt cái đó à, thật lãng phí" "Tôi hiểu rồi, tôi sẽ giữ lại"
⑤ 「すみません、ぼくのミスで負けてしまって」「そんなことないよ。気にするなって」
"Xin lỗi, vì lỗi của tôi mà đã thua" "Không phải vậy đâu. Đừng có áy náy"
ドリル
1)
① 森さんって、政治家にも知り合いがいるんですか。本当に( )んですね。
② 私が( )ことじゃないかもしれませんが急いだほうがいいと思いますよ。
➂ 「彼女のびっくりする顔が( )よ」「これ、前からほしがってたからね」
➃ まだ店がオープンしたばかりで、( )忙しさです。
| a.目に浮かぶ b.頭が痛い c.顔が広い d.目の回る e.口を出す |
☞ Đáp án
① 森さんって、政治家にも知り合いがいるんですか。本当に( 顔が広い )んですね。
② 私が( 口を出す )ことじゃないかもしれませんが急いだほうがいいと思いますよ。
➂ 「彼女のびっくりする顔が( 目に浮かぶ )よ」「これ、前からほしがってたからね」
➃ まだ店がオープンしたばかりで、( 目の回る )忙しさです。
☞ Đáp án + Dịch
① 森さんって、政治家にも知り合いがいるんですか。本当に( 顔が広い )んですね。
Ông Mori, ông ấy cũng có người quen trong giới chính trị gia phải không? Ông ấy thật sự quen biết rộng nhỉ.
② 私が( 口を出す )ことじゃないかもしれませんが、急いだほうがいいと思いますよ。
Có thể bạn sẽ nghĩ tôi muốn chen ngang, nhưng tôi nghĩ bạn nên nhanh lên.
➂ 「彼女のびっくりする顔が( 目に浮かぶ )よ」「これ、前からほしがってたからね」
"Khuôn mặt ngạc nhiên của cô ấy hiện ra trước mắt tôi." "Cái này cô ấy muốn có đã từ rất lâu rồi nhỉ."
➃ まだ店がオープンしたばかりで、( 目の回る )忙しさです。
Vì cửa hàng mới mở nên bận đến chóng mặt.
2)
① あの二人は( )みたいだね。いつもいっしょにいる。
② 名前を呼ばれた( )けれど、誰もいなかった。
③ プレゼント、( )てもらえるといいね。
④ となりの部屋の音が( )て、よく寝られないんです。
| 気が合う 気に入る 気がする 気にする 気になる |
☞ Đáp án
① あの二人は( 気が合う )みたいだね。いつもいっしょにいる。
② 名前を呼ばれた( 気がした )けれど、誰もいなかった。
③ プレゼント、( 気に入っ )てもらえるといいね。
④ となりの部屋の音が( 気になっ )て、よく寝られないんです。
☞ Đáp án + Dịch
① あの二人は( 気が合う )みたいだね。いつもいっしょにいる。
Hai người đó có vẻ hợp nhau. Lúc nào cũng thấy ở cùng nhau.
② 名前を呼ばれた( 気がした )けれど、誰もいなかった。
Tôi cảm giác thấy tên mình được gọi, nhưng mà chẳng có ai ở đây cả.
③ プレゼント、( 気に入っ )てもらえるといいね。
Món quà này, mong rằng bạn sẽ thích.
④ となりの部屋の音が( 気になっ )て、よく寝られないんです。
Vì để ý đến tiếng của phòng bên cạnh nên tôi không ngủ ngon được.