例文
① 今エアコンをつけたので、部屋が暖まるまでもう少し待ってください。
② 「たくさん寝たけど、まだ疲れが残ってる」「たぶん働き過ぎなんだよ」
③ どんなコンサートになるのか、今からとても楽しみです。
④ この歌には、世界が平和になってほしいという願いが込められている。
⑤ 彼の言葉がおかしくて、みんな笑いが止まりませんでした。
☞ Dịch
① 今エアコンをつけたので、部屋が暖まるまでもう少し待ってください。
Vừa mới bật điều hòa nên hãy đợi một chút cho phòng ấm lên.
② 「たくさん寝たけど 、まだ疲れが残ってる」「たぶん働き過ぎなんだよ」
"Tôi đã ngủ rất nhiều nhưng vẫn còn rất mệt mỏi" "Chắc là do cậu làm việc quá sức đấy"
③ どんなコンサートになるのか、今からとても楽しみです。
Từ bây giờ tôi đang rất mong chờ xem buổi hòa nhạc sẽ thế nào.
④ この歌には、世界が平和になってほしいという願いが込められている。
Bài hát này có chứa ước mong thế giới trở nên hòa bình.
⑤ 彼の言葉がおかしくて、みんな笑いが止まりませんでした。
Những lời anh ấy nói rất là kì lạ, mọi người không thể nào ngưng cười được.
ドリル
1)
① もっと近くでその絵を見たかったけど、人が多くて( )なかった。
② 「また、この道を工事してるんだね」「今度は道の幅を( )んだって」
③ ちゃんと大学に行ってまじめに勉強しないと、ご両親が( )よ。
④ 「そのけが、まだ( )の?」「いや、もう全然。ありがとう」
| 広げる 近づく 暖まる 痛む 悲しむ |
☞ Đáp án
① もっと近くでその絵を見たかったけど、人が多くて( 近づけ )なかった。
② 「また、この道を工事してるんだね」「今度は道の幅を( 広げる )んだって」
➂ ちゃんと大学に行ってまじめに勉強しないと、ご両親が( 悲しむ )よ。
➃ 「そのけが、まだ( 痛む )の?」「いや、もう全然。ありがとう」
☞ Đáp án + Dịch
① もっと近くでその絵を見たかったけど、人が多くて( 近づけ )なかった。
Tôi muốn xem bức tranh gần hơn, nhưng vì nhiều người quá nên tôi không thể lại gần.
② 「また、この道を工事してるんだね」「今度は道の幅を( 広げる )んだって」
“Con đường này đang thi công.” “Nghe nói lần này, họ sẽ mở rộng con đường.”
➂ ちゃんと大学に行ってまじめに勉強しないと、ご両親が( 悲しむ )よ。
Nếu bạn không vào đại học và học tập chăm chỉ, bố mẹ bạn sẽ buồn đấy.
➃ 「そのけが、まだ( 痛む )の?」「いや、もう全然。ありがとう」
"Vết thương đó còn đau không?" "Không, hoàn toàn không. Cảm ơn."
2)
① 「あっ、もうこんな時間。バイトに行かなきゃ」「残念。じゃ、話の( )はまた明日ね」
② 「原さん、お願い!」「田中さんの( )だったら、断れないなあ。わかったよ」
③ お( )の場合は、こちらの番号までお電話ください。
④ いろんな( )の人がいるから、全員が賛成しなくてもいい。
| a.考え b.頼み c.急ぎ d.続き e.集まり |
☞ Đáp án
① 「あっ、もうこんな時間。バイトに行かなきゃ」「残念。じゃ、話の( 続き )はまた明日ね」
② 「原さん、お願い!」「田中さんの( 頼み )だったら、断れないなあ。わかったよ」
③ お( 急ぎ )の場合は、こちらの番号までお電話ください。
④ いろんな( 考え )の人がいるから、全員が賛成しなくてもいい。
☞ Đáp án + Dịch
① 「あっ、もうこんな時間。バイトに行かなきゃ」「残念。じゃ、話の( 続き )はまた明日ね」
"A, đã muộn như này rồi sao. Tôi phải đi làm thêm đây" "Tiếc nhỉ. Vậy thì ngày mai tiếp tục câu chuyện nhé"
② 「原さん、お願い!」「田中さんの( 頼み )だったら、断れないなあ。わかったよ」
"Anh Hara, xin nhờ anh đấy" "Vì là Tanaka nhờ nên tôi không thể từ chối. Tôi đã hiểu rồi"
③ お( 急ぎ )の場合は、こちらの番号までお電話ください。
Trong trường hợp khẩn cấp thì hãy gọi đến số điện thoại này.
④ いろんな( 考え )の人がいるから、全員が賛成しなくてもいい。
Vì có những người có những suy nghĩ khác nhau, nên không nhất thiết phải là đồng ý toàn bộ.