Mã quảng cáo 1
I. 会話を聞いて、質問に答えてください。
1.( ) 2.( ) 3.( ) 4.( ) 5.( )☞ Đáp Án
1.(a) 2.(b) 3.(b) 4.(b) 5.(b)
II. もう一度聞いて、書いてください。
| A: | どう、日本語の勉強。今、どんなこと習ってるの。 |
| B: | 日本のことわざです。今日は、猫や犬を使ったことわざを習いました。①___________。 |
| A: | ②___________。「親の心、子知らず」「かべに耳あり」。そうだ、③___________。 |
| B: | たとえば、どんなのですか。 |
| A: | たとえば、「目をさらのようにして見る」ってどんな意味だと思う。 |
| B: | ④___________という意味ですか。 |
| A: | ざんねん。「目をさらのようにして見る」というのはね、⑤___________。 |
| B: | どうして⑥___________。 |
| A: | だって、物をさがすときは注意して見るから、⑦___________。 |
| B: | そうですか、初めて知りました。でも、それはことわざとはちがいますね。 |
| A: | そうね、たとえよね。 |
| B: | ⑧___________ので、難しいですね。面白いけど、外国人には⑨___________。 |
| A: | そうか、難しいのね。今日習ったことわざを教えてよ。 |
| B: | ええっと、一番好きなのはあれです。日本人は忙しいとき、猫に手伝ってもらうんですよね。 |
| A: | ああ、「猫の手も借りたい」。⑩___________。 |
☞ Đáp Án
| A: | どう、日本語の勉強。今、どんなこと習ってるの。 |
| B: | 日本のことわざです。今日は、猫や犬を使ったことわざを習いました。①ことわざには、よく動物が使われるそうですね。 |
| A: | ②動物を使ったのも多いけど、こんなの知ってる。「親の心、子知らず」「かべに耳あり」。そうだ、③体のどこかを使う言い方は習ったことある。 |
| B: | たとえば、どんなのですか。 |
| A: | たとえば、「目をさらのようにして見る」ってどんな意味だと思う。 |
| B: | ④目をよくみがいたおさらのようにして、正しく見るという意味ですか。 |
| A: | ざんねん。「目をさらのようにして見る」というのはね、⑤「注意してよく見る」って意味よ。 |
| B: | どうして⑥「注意して」という意味になるんですか。 |
| A: | だって、物をさがすときは注意して見るから、⑦目が大きくなって、さらのような形になるでしょ。 |
| B: | そうですか、初めて知りました。でも、それはことわざとはちがいますね。 |
| A: | そうね、たとえよね。 |
| B: | ⑧何かにたとえて言うことは多いけど、たとえに使う言葉が私たちとちがうので、難しいですね。面白いけど、外国人には⑨あまり使わないでほしいなあ。 |
| A: | そうか、難しいのね。今日習ったことわざを教えてよ。 |
| B: | ええっと、一番好きなのはあれです。日本人は忙しいとき、猫に手伝ってもらうんですよね。 |
| A: | ああ、「猫の手も借りたい」。⑩そんな親切な猫がいたら、私も手伝ってほしいなあ。 |
☞ Full Script + Dịch
| A: | どう、日本語の勉強。今、どんなこと習ってるの。 Sao, học tiếng Nhật thế nào rồi? Bây giờ cậu đang học gì vậy? |
| B: | 日本のことわざです。今日は、猫や犬を使ったことわざを習いました。①ことわざには、よく動物が使われるそうですね。 Tôi đang học thành ngữ Nhật Bản. Hôm nay tôi đã học thành ngữ có sử dụng chó, mèo. Nghe nói ở trong thành ngữ động vật thường xuyên được sử dụng nhỉ. |
| A: | ②動物を使ったのも多いけど、こんなの知ってる。「親の心、子知らず」「かべに耳あり」。そうだ、③体のどこかを使う言い方は習ったことある。 Thành ngữ sử dụng động vật thì nhiều thật nhưng mà cậu có biết những câu này không? "Con cái sao hiểu được tấm lòng mẹ cha", "Tai vách mạch dừng". À, đúng rồi, tôi đã từng học cách nói sử dụng bộ phận nào đó trên cơ thể. |
| B: | たとえば、どんなのですか。 Ví dụ như câu gì vậy? |
| A: | たとえば、「目をさらのようにして見る」ってどんな意味だと思う。 Ví dụ như, cậu nghĩ ý nghĩ của câu "Mở mắt như chiếc dĩa mà nhìn" là gì? |
| B: | ④目をよくみがいたおさらのようにして、正しく見るという意味ですか。 Nghĩa là nhìn rõ ràng như chiếc đĩa đã được đánh bóng phải không? |
| A: | ざんねん。「目をさらのようにして見る」というのはね、⑤「注意してよく見る」って意味よ。 Rất tiếc, "Mở mắt như chiếc dĩa mà nhìn" có nghĩa là "Cẩn thận quan sát kỹ" |
| B: | どうして⑥「注意して」という意味になるんですか。 Tại sao lại có nghĩa là "Cẩn thận" vậy? |
| A: | だって、物をさがすときは注意して見るから、⑦目が大きくなって、さらのような形になるでしょ。 Bởi vì, khi tìm đồ vật thì nhìn cẩn thận, mắt sẽ mở to, giống như chiếc dĩa vậy. |
| B: | そうですか、初めて知りました。でも、それはことわざとはちがいますね。 Thì ra là vậy, lần đầu tôi biết đến. Nhưng mà, nó khác với thành ngữ nhỉ. |
| A: | そうね、たとえよね。 Ừ, là so sánh mà nhỉ. |
| B: | ⑧何かにたとえて言うことは多いけど、たとえに使う言葉が私たちとちがうので、難しいですね。面白いけど、外国人には⑨あまり使わないでほしいなあ。 Cách nói so sánh với thứ gì đó cũng nhiều nhưng vì từ ngữ sử dụng để so sánh khác với nước chúng tôi nên thật khó nhỉ. Mặc dù thú vị nhưng tôi không muốn họ sử dụng với người nước ngoài nhiều đâu. |
| A: | そうか、難しいのね。今日習ったことわざを教えてよ。 Vậy à, khó nhỉ. Hãy chỉ cho tôi câu thành ngữ cậu đã học hôm nay đi nào. |
| B: | ええっと、一番好きなのはあれです。日本人は忙しいとき、猫に手伝ってもらうんですよね。 À thì, câu tôi thích nhất là câu kia đó. Người Nhật lúc bận rộn sẽ mượn sự giúp đỡ của con mèo. |
| A: | ああ、「猫の手も借りたい」。⑩そんな親切な猫がいたら、私も手伝ってほしいなあ。 À, "Muốn mượn cả tay con mèo", nếu có con mèo nhiệt tình như vậy thì tôi cũng muốn được giúp đỡ. |
| 1: | りゅうがく生は学校で何を習いましたか。 Bạn du học sinh đã học gì ở trường? |
| a: | 動物を使ったことわざ Thành ngữ sử dụng động vật |
| b: | 体のどこかを使ってたとえる言い方 Cách nói so sánh sử dụng bộ phận nào đó của cơ thể |
| c: | おさらを使ってたとえる言い方 Cách nói so sánh sử dụng chiếc dĩa |
| 2: | りゅうがく生は「目をさらのようにして見る」というのは、どういう意味だと思いましたか。 Bạn du học sinh đã nghĩ ý nghĩa của câu "Mở mắt như chiếc dĩa mà nhìn" như thế nào? |
| a: | さらのように大きくてきれいな目で見る Nhìn bằng đôi mắt lớn, sạch đẹp giống như chiếc dĩa |
| b: | よくみがいたさらのような目で正しく見る Nhìn rõ ràng bằng đôi mắt giống như chiếc đĩa đã được đánh bóng |
| c: | さらのように黒くて大きい目で見る Nhìn bằng đôi mắt lớn và đen như chiếc dĩa |
| 3: | 「目をさらのようにして見る」というのは、どういう意味ですか。 Ý nghĩa của câu "Mở mắt như chiếc dĩa mà nhìn" là gì? |
| a: | おこって目をさらのような形にするという意味 Nghĩa là khi tức giận, đôi mắt sẽ có hình dạng như chiếc dĩa. |
| b: | 物をさがすとき、注意してよく見るという意味 Nghĩa là khi tìm đồ vật sẽ cẩn thận quan sát kỹ |
| c: | 正しい見方で相手をよく見るという意味 Nghĩa là nhìn kỹ đối phương bằng cách nhìn đúng đắn |
| 4: | 何かにたとえる言い方をしないでほしいと言っているのは、どうしてですか。 Tại sao du học sinh lại nói "Không muốn sử dụng cách nói so sánh với cái gì đó"? |
| a: | 「目がさらのようだ」という言い方はあまり使わないから Vì cách nói "Mắt giống như chiếc dĩa" ít khi sử dụng |
| b: | 日本語と外国語では、たとえ方がちがうから Vì tiếng Nhật và ngôn ngữ khác có cách so sánh khác nhau. |
| c: | 動物のことわざを使ったほうがわかりやすいから Vì sử dụng thành ngữ động vật sẽ dễ hiểu hơn |
| 5: | りゅうがく生の好きなことわざは何ですか。 Câu thành ngữ mà bạn du học sinh thích là gì? |
| a: | 猫の額 Trán con mèo |
| b: | 猫の手も借りたい Muốn mượn cả tay con mèo |
| c: | 猫に小判 Cho tiền con mèo |
Mã quảng cáo 2