Mã quảng cáo 1
I. 会話を聞いて、質問に答えてください。
1.( ) 2.( ) 3.( ) 4.( ) 5.( )☞ Đáp Án
1.(c) 2.(b) 3.(a) 4.(b) 5.(a)
II. もう一度聞いて、書いてください。
| A: | ねえ、まきって最近やせた。 |
| B: | あ、わかる。ふふふ。今、このお茶飲んでるの。南アメリカのお茶だって。 |
| A: | あ、これ、今売れてるお茶でしょ。何とかって①___________。ポスター見たことある。 |
| B: | そうそう。飲み始めて3週間ぐらいなんだけど、②___________。 |
| A: | へえ、でも、ちょっとにおいが・・・。まるで草のような、動物のような…。 |
| B: | そう言わないで、ちょっと飲んでみてよ。③___________。 |
| A: | ④___________。中身がよくわからないし・・・。まきも⑤___________。体に良くないかも・・・。 |
| B: | 気にしすぎだって。味は悪いけど、⑥___________。 |
| A: | でも、⑦___________、気をつけてよ。まきはほそいんだから、⑧___________。 |
| B: | ううん、あと2キロはやせないと。夏も近いしね。今週から⑨___________。 |
| A: | ええ、そこまでしなくても・・・。ま、⑩___________、人間は中身でしょ。 |
| B: | もちろん中身は大切ですよ。でもね、⑪___________。さくらも⑫___________。ちょっと地味なんじゃない。 |
| A: | そうかなあ。でも、体をこわさないことね。やせすぎて突然たおれても知らないから。 |
☞ Đáp Án
| A: | ねえ、まきって最近やせた。 |
| B: | あ、わかる。ふふふ。今、このお茶飲んでるの。南アメリカのお茶だって。 |
| A: | あ、これ、今売れてるお茶でしょ。何とかって①外国のスターが飲んで話題になったよね。ポスター見たことある。 |
| B: | そうそう。飲み始めて3週間ぐらいなんだけど、②だんだん理想の体重になってきた感じ。 |
| A: | へえ、でも、ちょっとにおいが・・・。まるで草のような、動物のような…。 |
| B: | そう言わないで、ちょっと飲んでみてよ。③なれると別にいやじゃなくなるから。 |
| A: | ④せっかくだけど、やめとく。中身がよくわからないし・・・。まきも⑤あまり飲まないほうがいいんじゃない。体に良くないかも・・・。 |
| B: | 気にしすぎだって。味は悪いけど、⑥この会社名が入ってるから安心。 |
| A: | でも、⑦よく食べ物や化粧品の影響が問題になってるから、気をつけてよ。まきはほそいんだから、⑧そんなにやせる必要ないんじゃない。 |
| B: | ううん、あと2キロはやせないと。夏も近いしね。今週から⑨毎日1時間走って、晩ご飯も食べないことにした。 |
| A: | ええ、そこまでしなくても・・・。ま、⑩確かに外見で判断されることは多いけど、人間は中身でしょ。 |
| B: | もちろん中身は大切ですよ。でもね、⑪外見をみがくのだって努力が必要なの。さくらも⑫もうちょっとお化粧とかしてみれば。ちょっと地味なんじゃない。 |
| A: | そうかなあ。でも、体をこわさないことね。やせすぎて突然たおれても知らないから。 |
☞ Full Script + Dịch
| A: | ねえ、まきって最近やせた。 Nè Maki, dạo này cậu đã giảm cân hả? |
| B: | あ、わかる。ふふふ。今、このお茶飲んでるの。南アメリカのお茶だって。 À, cậu nhận ra à. Dạo này tớ đang uống trà này. Trà của Nam Mỹ. |
| A: | あ、これ、今売れてるお茶でしょ。何とかって①外国のスターが飲んで話題になったよね。ポスター見たことある。 À, trà này, là trà đang bán chạy hiện nay nhỉ. Không biết là ai mà nghe nói một ngôi sao nước ngoài uống nó và trở thành đề tài nóng thì phải. À tớ đã từng thấy trên poster. |
| B: | そうそう。飲み始めて3週間ぐらいなんだけど、②だんだん理想の体重になってきた感じ。 Ừ đúng rồi đó, tớ bắt đầu uống khoảng 3 tuần thôi mà đã cảm thấy dần đạt được cân nặng lý tưởng rồi. |
| A: | へえ、でも、ちょっとにおいが・・・。まるで草のような、動物のような…。 Ồ, nhưng mà mùi của nó có chút...Giống như cỏ hay động vật ấy... |
| B: | そう言わないで、ちょっと飲んでみてよ。③なれると別にいやじゃなくなるから。 Đừng nói vậy chứ, cậu thử uống nó đi. Quen rồi thì cậu sẽ không còn ghét nó đâu. |
| A: | ④せっかくだけど、やめとく。中身がよくわからないし・・・。まきも⑤あまり飲まないほうがいいんじゃない。体に良くないかも・・・。 Xin lỗi nhưng mà tớ chắc không uống đâu. Vì cũng không biết rõ thành phần bên trong...Maki cũng đừng nên uống nhiều đâu, có thể nó không tốt cho cơ thể. |
| B: | 気にしすぎだって。味は悪いけど、⑥この会社名が入ってるから安心。 Cậu lo lắng quá rồi đấy. Vị thì không ngon thật nhưng mà có tên công ty này nên tớ yên tâm lắm. |
| A: | でも、⑦よく食べ物や化粧品の影響が問題になってるから、気をつけてよ。まきはほそいんだから、⑧そんなにやせる必要ないんじゃない。 Nhưng ảnh hưởng của thực phẩm và mỹ phẩm đang trở thành vấn đề của xã hội, vậy nên cậu hãy cẩn thận. Maki mảnh mai rồi nên đâu cần thiết giảm cân như vậy đâu? |
| B: | ううん、あと2キロはやせないと。夏も近いしね。今週から⑨毎日1時間走って、晩ご飯も食べないことにした。 Ừ, nhưng mà tới còn phải giảm 2 kg nữa...vả lại mùa hè cũng sắp đến nữa. Từ tuần sau tớ đã quyết định mỗi ngày sẽ chạy bộ 1 tiếng và không ăn cơm tối. |
| A: | ええ、そこまでしなくても・・・。ま、⑩確かに外見で判断されることは多いけど、人間は中身でしょ。 Hả, không cần đến mức đó... Mà đúng là người ta thường đánh giá qua vẻ bề ngoài, nhưng con người thì bên trong mới quan trọng chứ nhỉ. |
| B: | もちろん中身は大切ですよ。でもね、⑪外見をみがくのだって努力が必要なの。さくらも⑫もうちょっとお化粧とかしてみれば。ちょっと地味なんじゃない。 Dĩ nhiên bên trong cũng quan trọng nhưng cũng cần nỗ lực trau chuốt ngoại hình chứ. Sakura cũng thử trang điểm một chút đi. Chẳng phải cậu hơi giản dị sao? |
| A: | そうかなあ。でも、体をこわさないことね。やせすぎて突然たおれても知らないから。 Ừ nhỉ, nhưng mà không nên phá hủy cơ thể nhỉ. Vì giảm cân quá mức thì bỗng nhiên ngất xỉu cũng không hay. |
| 1: | ふたりは何の話をしていますか。 Hai người đang nói về chuyện gì? |
| a: | どうすればやせられるかという話 Chuyện nên làm thế nào để có thể giảm cân |
| b: | お茶を飲みすぎて体が悪くなったという話 Chuyện vì uống quá nhiều trà nên cơ thể trở nên xấu đi |
| c: | 外見を気にするのがいいかどうかという話 Chuyện để ý đến ngoại hình thì tốt hay không |
| 2: | 女の人がやせたのはどうしてですか。 Tại sao người phụ nữ đã giảm cân? |
| a: | 外国のスターのポスターを見たから Vì nhìn thấy poster của ngôi sao nước ngoài |
| b: | 今話題になっているお茶を飲んでいるから Vì đang uống trà, loại trà hiện được nhiều người nhắc đến |
| c: | 3週間、毎日運動しているから Vì vận động mỗi ngày trong 3 tuần |
| 3: | やせた話を聞いた女の人は、どんなことを心配していますか。 Người phụ nữ khi nghe câu chuyện giảm cân đã lo lắng về điều gì? |
| a: | 体に悪い影響があるかもしれない Có thể sẽ ảnh hướng xấu đến cơ thể |
| b: | あと2キロやせるのは難しいかもしれない Giảm thêm 2 kg nữa có thể sẽ rất khó |
| c: | 味やにおいが良くないので、続けられないかもしれない Vì mùi vị không ngon nên khó có thể tiếp tục được |
| 4: | やせた女の人は、外見と中身についてどう思っていますか Người phụ nữ đã giảm cân nghĩ thế nào về ngoại hình và bên trong? |
| a: | 外見も中身も、どちらも気にしすぎないほうがいい Không nên quá chú ý quá nhiều cả ngoại hình và bên trong |
| b: | 外見も中身も大切だが、外見をみがくのも努力が必要だ Cả bên ngoài và bên trong đều quan trọng nhưng cũng cần nỗ lực trau chuốt ngoại hình. |
| c: | 外見より中身を大切にして、努力しなければならない Cần phải nỗ lực và coi trong vẻ đẹp bên trong hơn ngoại hình |
| 5: | それを聞いて、もうひとりの女の人は、どう思っていますか。 Khi nghe điều đó, người phụ nữ còn lại nghĩ như thế nào? |
| a: | 外見を気にしすぎて体をこわしてはいけないと思っている Quá để ý đến ngoại hình mà phá hủy cơ thể thì không được |
| b: | 自分も外見をみがく努力をしなければならないと思っている Bản thân cũng phải nỗ lực trau chuốt ngoại hình |
| c: | 人間は中身が大切だから、外見は問題ではないと思っている Con người thì bên trong mới quan trọng, nên ngoại hình không phải là vấn đề. |
Mã quảng cáo 2