| A: | やだ、また泣いてる。①ちょっといい場面になると、すぐ泣くんだから・・・。 Gì vậy chứ, cậu lại khóc nữa hả? Cứ xem một cảnh hay là cậu lại khóc liền... |
| B: | 何だよ、いいじゃないか。いいえいがだよ、これ。長い間家を離れてた夫がね、家に帰る前にはがきを書くんだよ。②今でも自分のことを待っててくれるなら…。 Gì vậy, không được hả. Bộ phim này hay mà. Người chồng đã xa nhà lâu, trước khi trở về nhà đã viết một bưu thiếp. "Nếu em vẫn chờ đợi anh,..." |
| A: | 「黄色いハンカチ」でしょ。私も見たことある。 "Chiếc khăn tay màu vàng" phải không. Tớ cũng xem rồi. |
| B: | じゃ、わかるだろ、あの場面。目をやると、青空に黄色いリボンがたくさん…..。 Đó, cậu cũng hiểu được chứ, tình cảnh đó. Khi nhìn về bầu trời xanh, sẽ thấy rất nhiều dải ruy băng màu vàng... |
| A: | ハンカチでしょ。わかった、わかった。いいから、もう泣かないでよ。 Khăn tay phải không? Tớ hiểu rồi. Được rồi đừng khóc nữa. |
| B: | ③せっかく説明してるのに、何だよ。④男が泣いたっていいじゃないか。 Tớ đã cố gắng giải thích thế mà cậu lại...Con trai không khóc được sao? |
| A: | そりゃあ、時にはね。でも、最近の男の人って、⑤何となく人の前で泣くのを気にしてない感じがするな。会社でも、⑥部長の許可が出ないとか、納得できないとか言って、男性がよく泣くし。⑦いったいどうなってるのか、ほんと理解できない。 Điều đó à. Đàn ông ngày nay ấy, dường như họ không quan tâm đến việc khóc trước mặt người khác. Ngay cả trong công ty, đàn ông cũng thường khóc khi kể rằng họ không nhận được sự cho phép của trưởng phòng, hay không thể lý giải được. Tớ thực sự không hiểu rốt cuộc chuyện gì đang xảy ra. |
| B: | ぼくは会社では泣かないよ。子供のころ、よく父に「男のくせに」とか「お前は長男だぞ」ってしかられたもんだ。考えてみると、⑧「男のくせに」っていうのが父の口癖だったな。 Tớ ở công ty không có khóc đâu. Lúc còn nhỏ, tớ thường bị bố la là "Con trai mà thế à", "Con là con trai cả đó". Nghĩ lại câu nói "Con trai mà thế à" như câu cửa miệng của bố tớ vậy. |
| A: | うちもそう。家族が顔をそろえると、「女の子なんだから、ちゃんとすわって」なんて、⑨娘の私だけ区別するの。兄や弟には言わないのに。 Ở nhà tớ cũng vậy, khi cả gia đình tụ họp thì tớ lại bị nói "Con là con gái nên ngồi đàng hoàng đi", chỉ riêng tớ là con gái bị đối xử phân biệt. Anh trai và em trai thì lại không bị nói. |
| B: | そうやって、⑩知らず知らずのうちに、男の子や女の子のやり方を身につけてきたんだな。でもさ、ふしぎだよ。なんで男が泣いちゃいけないの。⑪なんで男だけが我慢しなくちゃならないんだよ。 Cứ như vậy và từ lúc nào không hay, chúng ta vô tình nhận định thành những đặc điểm của con trai và con gái. Nhưng mà, kỳ lạ thật, tại sao con trai thì lại không được khóc chứ? Tại sao chỉ có mỗi con trai là phải chịu đựng vậy? |
| A: | それもそうか。⑫男は泣かないものだって思い込まされてただけかも……よし、わかった。これからはいつでも泣いていいよ。私がちゃんとそのわけを聞いてあげるから。 Ừ và điều đó cũng vậy nhỉ. Chúng ta chỉ cho rằng con trai thì không khóc. Được rồi, tớ hiểu rồi. Từ giờ cậu cứ khóc bất cứ lúc nào cũng được. Tớ sẽ lắng nghe những tâm sự của cậu. |
| B: | やめろよ、からかうなよ。ほんと、「女のくせに」って言いたくなるなあ。 Thôi nào, cậu đừng chọc tớ nữa. Thật sự thì tớ cũng không muốn nói "Con gái mà thế à". |
| 1: | 男の人は何をしていますか。 Người đàn ông đang làm gì? |
| a: | いいえいがを見て泣いている Xem một bộ phim hay rồi khóc |
| b: | 女の人と話してけんかをしている Nói chuyện và cãi nhau với người con gái |
| c: | 昔のことをなつかしいと思っている |
| 2: | 女の人は何が理解できないと言っていますか。 Người phụ nữ nói không thể hiểu được chuyện gì? |
| a: | えいがの場面を説明してくれたこと Chuyện được giải thích về bối cảnh của bộ phim |
| b: | 人の前でも気にせず泣く男の人がいること Chuyện có những người đàn ông khóc mà không bận tâm dù đang ở trước mặt người khác |
| c: | 会社で部長が許可を出さなかったこと Chuyện không được sự cho phép của trưởng bộ phận ở công ty |
| 3: | 男の人は子供のころ、どんなことを言われましたか。 Người đàn ông lúc còn nhỏ đã bị nói gì? |
| a: | 男だから泣いてはいけない Vì là con trai nên không được khóc |
| b: | 男だから我慢してはいけない Vì là con trai nên phải chịu đựng |
| c: | 男だからからかってはいけない Vì là con trai nên không được trêu chọc |
| 4: | 女の人はどのように育ちましたか。 Người phụ nữ đã được dạy như thế nào? |
| a: | 兄や弟からいつもしかられていた Thường bị la bởi anh trai và em trai |
| b: | 誰からもしかられずに大切にしてもらった Được bao bọc và không bị ai la mắng cả |
| c: | 娘の自分だけが大人たちからいろいろと注意された Chỉ bản thân là con gái bị người lớn nhắc nhở nhiều |
| 5: | 男の人は、何がふしぎだと言っていますか。 Người đàn ông nói điều gì là kỳ lạ? |
| a: | 「男のくせに」が父の口癖だったこと Câu nói "Con trai mà thế à" là câu cửa miệng của bố |
| b: | 女の人が男の兄弟と区別されたこと Việc người con gái bị phân biệt đối xử với anh em trai |
| c: | 男だけが泣くのを我慢しなければならないこと Chỉ có con trai phải chịu đựng với việc khóc |