Mã quảng cáo 1
I. 会話を聞いて、質問に答えてください。
1.( ) 2.( ) 3.( ) 4.( ) 5.( )☞ Đáp Án
1.(a) 2.(c) 3.(c) 4.(c) 5.(a)
II. もう一度聞いて、書いてください。
| A: | あ、もしもし、中村。ぼくだけど、あれ、どうなった。 |
| B: | ああ、そうそう。この間、①___________、②___________言うんだよ。 |
| A: | ええ、何だよ、それ。ちゃんと詳しく説明したのか。 |
| B: | ああ、もちろんだよ。川口先生の60歳を記念して、③___________。でも、最近は簡単に外へ出さないからね、情報を。 |
| A: | わかるけど、④___________。めったにない機会なのに・・・。 |
| B: | 確かにそうだけど、個人情報がもれて、⑤___________。 |
| A: | 悪用するはずないじゃないか。⑥___________。 |
| B: | 卒業生といっても、学校側もわざわざそれを調べるのも大変だし、れんらく先を教えてくれっていう電話に対して⑦___________。 |
| A: | じゃあ、どうする。⑧まさかやめるなんて言わないよな___________。先生、楽しみになさってるんだよ。 |
| B: | インターネットでやり取りすれば、⑨___________。ずっとれんらくを取り合っている人たちもいるはずだから。 |
| A: | あるいは、わかっている番号にかけて、⑩___________。 |
| B: | そうだね。どちらにしても、⑪___________。 |
| A: | でも、なんか納得できないよな。⑫___________、人から人に伝えるなんて時間のかかる方法でれんらくしなきゃいけないなんて |
| B: | ああ、より便利な社会を作るはずの情報技術によって、生活しにくくなってるのかもしれないな。 |
☞ Đáp Án
| A: | あ、もしもし、中村。ぼくだけど、あれ、どうなった。 |
| B: | ああ、そうそう。この間、①高校に電話して聞いてみたんだけどさあ、②個人情報だから、みんなのれんらく先は教えられないって言うんだよ。 |
| A: | ええ、何だよ、それ。ちゃんと詳しく説明したのか。 |
| B: | ああ、もちろんだよ。川口先生の60歳を記念して、③昔の仲間をできるだけ集めたいんですってね。でも、最近は簡単に外へ出さないからね、情報を。 |
| A: | わかるけど、➃それとこれとは別だろう。めったにない機会なのに・・・。 |
| B: | 確かにそうだけど、個人情報がもれて、⑤ほかで悪用されたりしたら、学校の責任問題だからね。 |
| A: | 悪用するはずないじゃないか。⑥同じ高校の卒業生として気分が悪いよ。 |
| B: | 卒業生といっても、学校側もわざわざそれを調べるのも大変だし、れんらく先を教えてくれっていう電話に対して⑦毎回情報を伝えるのも恐ろしい気がするなあ。 |
| A: | じゃあ、どうする。⑧まさかやめるなんて言わないよな。先生、楽しみになさってるんだよ。 |
| B: | インターネットでやり取りすれば、⑨何らかの方法でみんなに知らせることができるはずだ。ずっとれんらくを取り合っている人たちもいるはずだから。 |
| A: | あるいは、わかっている番号にかけて、⑩その人の知っているれんらく先に伝えてもらうとか。 |
| B: | そうだね。どちらにしても、⑪何かいい方法考えなきゃな。 |
| A: | でも、なんか納得できないよな。⑫情報管理が進めば進むほど安全かもしれないけど、人から人に伝えるなんて時間のかかる方法でれんらくしなきゃいけないなんて |
| B: | ああ、より便利な社会を作るはずの情報技術によって、生活しにくくなってるのかもしれないな。 |
☞ Full Script + Dịch
| A: | あ、もしもし、中村。ぼくだけど、あれ、どうなった。 À, alo, Nakamura hả, là tớ đây, chuyện đó sao rồi? |
| B: | ああ、そうそう。この間、①高校に電話して聞いてみたんだけどさあ、②個人情報だから、みんなのれんらく先は教えられないって言うんだよ。 À, phải rồi, gần đây tôi đã thử gọi điện về trường trung học phổ thông để hỏi thử. Nhưng họ bảo vì là thông tin cá nhân nên không thể cho địa chỉ liên lạc của mọi người được. |
| A: | ええ、何だよ、それ。ちゃんと詳しく説明したのか。 Hả, gì vậy chứ? Cậu đã giải thích rõ chưa đấy? |
| B: | ああ、もちろんだよ。川口先生の60歳を記念して、③昔の仲間をできるだけ集めたいんですってね。でも、最近は簡単に外へ出さないからね、情報を。 À, dĩ nhiên rồi. Tớ đã nói muốn tập hợp nhiều nhất có thể những người bạn ngày xưa vào kỷ niệm sinh nhật lần thứ 60 của thầy Kawaguchi. Nhưng mà vì gần đây không gửi thông tin ra ngoài một cách dễ dàng. |
| A: | わかるけど、➃それとこれとは別だろう。めったにない機会なのに・・・。 Tớ hiểu nhưng mà, chuyện đó với chuyện này khác nhau mà. Hiếm lắm mới có cơ hội thế mà... |
| B: | 確かにそうだけど、個人情報がもれて、⑤ほかで悪用されたりしたら、学校の責任問題だからね。 Ừ đúng thật nhưng nếu thông tin bị lan truyền và bị lợi dụng vào việc khác thì trách nhiệm sẽ nằm ở nhà trường. |
| A: | 悪用するはずないじゃないか。⑥同じ高校の卒業生として気分が悪いよ。 Chắc là không lợi dụng thông tin đâu. Sẽ khó chịu khi là sinh viên tốt nghiệp ở trong cùng trường mà. |
| B: | 卒業生といっても、学校側もわざわざそれを調べるのも大変だし、れんらく先を教えてくれっていう電話に対して⑦毎回情報を伝えるのも恐ろしい気がするなあ。 Dù là học sinh tốt nghiệp nhưng phía nhà trường cũng sẽ rất vất vả để tìm hiểu điều đó, tớ cũng cảm thấy lo sợ mỗi khi truyền tải thông tin cho những cuộc điện thoại xin địa chỉ liên lạc. |
| A: | じゃあ、どうする。⑧まさかやめるなんて言わないよな。先生、楽しみになさってるんだよ。 Chà, vậy phải làm sao. Đừng nói là chúng ta phải từ bỏ đấy nhé. Thầy đang mong chờ đấy. |
| B: | インターネットでやり取りすれば、⑨何らかの方法でみんなに知らせることができるはずだ。ずっとれんらくを取り合っている人たちもいるはずだから。 Nếu liên lạc bằng internet thì có thể thông báo cho mọi người bằng cách nào đó. Chắc mọi người vẫn đang liên lạc với nhau. |
| A: | あるいは、わかっている番号にかけて、⑩その人の知っているれんらく先に伝えてもらうとか。 Hay là, gọi cho số mình biết rồi nhờ họ truyền đạt đến số mà họ biết. |
| B: | そうだね。どちらにしても、⑪何かいい方法考えなきゃな。 Ừ nhỉ, dù bằng cách nào thì chúng ta cũng phải nghĩ ra phương pháp nào đó tốt. |
| A: | でも、なんか納得できないよな。⑫情報管理が進めば進むほど安全かもしれないけど、人から人に伝えるなんて時間のかかる方法でれんらくしなきゃいけないなんて Nhưng mà, tớ vẫn không lý giải được. Quản lý thông tin càng tiến bộ thì càng an toàn, nhưng giờ phải liên lạc bằng phương pháp mất thời gian, truyền đạt từ người này sang người khác. |
| B: | ああ、より便利な社会を作るはずの情報技術によって、生活しにくくなってるのかもしれないな。 À, công nghệ thông tin, thứ làm cho cuộc sống chúng ta tiện lợi hơn, không chừng nó lại làm cho cuộc sống trở nên khó khăn hơn. |
| 1: | ふたりは何の話をしていますか。 Hai người đang nói về chuyện gì? |
| a: | 高校時代の先生との集まりを知らせる方法について Về phương pháp thông báo để họp mặt với thầy giáo trung học phổ thông |
| b: | 高校に昔の友達のれんらく先を教えてもらう方法について Về phương pháp để có thể nhận được địa chỉ liên lạc của bạn bè ngày xưa từ trường trung học phổ thông |
| c: | 個人情報を守って、悪用されないようにするための方法について Về phương pháp để bảo vệ thông tin cá nhân sao cho không bị lợi dụng |
| 2: | 高校に電話をして、何をたのみましたか。 Gọi điện thoại đến trường để nhờ việc gì? |
| a: | 先生のために60歳を記念してパーティーを開いてほしい Muốn tổ chức một bữa tiệc kỉ niệm sinh nhật lần thứ 60 cho thầy |
| b: | 先生のパーティーについて、みんなにれんらくしてほしい Muốn liên lạc với mọi người về bữa tiệc của thầy |
| c: | 先生のパーティーによぶ人のれんらく先を教えてほしい Muốn chỉ giúp địa chỉ liên lạc của những người sẽ gọi đến bữa tiệc của thầy |
| 3: | 高校はどう返事をしましたか。 Nhà trường đã trả lời thế nào? |
| a: | 個人情報だから、高校もたんじょう日がいつか知らない Vì thông tin cá nhân nên nhà trường cũng không biết sinh nhật là khi nào |
| b: | 個人情報だから、高校ではみんなのれんらく先は調べられない Vì là thông tin cá nhân nên nhà trường không thể tra cứu địa chỉ liên lạc của mọi người |
| c: | 個人情報だから、高校は人に教えることはできない Vì là thông tin cá nhân nên nhà trường không thể cho biết |
| 4: | それについて、ふたりはどう思いましたか。 Về việc đó, hai người đã nghĩ thế nào? |
| a: | ふたりとも、とても納得できないとおこった Cả hai người đều giận dữ vì không thể lý giải được |
| b: | ふたりとも、それは当たり前だと思った Cả hai người đều nghĩ đó là điều dĩ nhiên |
| c: | ひとりは気を悪くしているが、もうひとりは理解できると思った Một người cảm thấy khó chịu người còn lại thì có thể hiểu được |
| 5: | ふたりはこれから何をしますか。 Hai người từ giờ sẽ làm gì? |
| a: | インターネットや電話で、できるだけたくさんの人に伝える Cố gắng liên lạc đến nhiều người nhất có thể bằng internet hay điện thoại |
| b: | インターネットも電話も使えないので、パーティーをやめる Vì cả internet và điện thoại đều không thể sử dụng để liên lạc được nên hủy bữa tiệc |
| c: | インターネットでれんらく先を調べて、全員に知らせる Tra cứu địa chỉ liên lạc bằng internet rồi thông báo cho tất cả mọi người |
Mã quảng cáo 2