| A: | たけし、前に帰ってから何年になる。 Takeshi nè, đã bao nhiêu năm kể từ khi em trở về quê lần trước? |
| B: | 7年かな。①仕事先が国内ならもう少し帰れるけどな。兄さんは毎年。 7 năm rồi nhỉ. Nếu nơi làm việc ở trong nước thì em có thể về quê một chút. Anh thì năm nào cũng về nhỉ? |
| A: | 長男だからな。1年に1度くらいは帰らないとと思って、子供の夏休みには短くても帰るようにしてる。 Vì là con trai cả nên mỗi năm phải về một lần. Dù kỳ nghỉ hè của tụi nhỏ ngắn nhưng anh vẫn cố gắng về nhà. |
| B: | そうか。しばらく来ない間に、駅の前からここまで、すっかり変わったな。 Vậy à, trong khoảng thời gian em không đến đây, cảnh vật từ trước ga cho đến đây đã thay đổi hoàn toàn nhỉ. |
| A: | 変わっただろう。②夏に川のむこうから打ち上げる花火大会のこと、覚えてるか。 Ừ cũng đã thay đổi nhiều rồi đó. Em có còn nhớ lễ hội bắn pháo hoa bên kia sông vào mùa hè không? |
| B: | ああ。③2階へ上がって、部屋の電気消して見てたな。途中からは花火忘れて、④暗やみの中で汗まみれになって遊んだ。毎年楽しみだったな。 À, lúc đó em đã lên tầng 2, tắt điện ở phòng và ngắm pháo hoa. Giữa chừng em còn quên mất việc bắn pháo hoa và chơi trong bóng tôi đến ướt đẫm mồ hôi. Mỗi năm đều rất vui nhỉ. |
| A: | 大人は大人で、「お父さん、はい、ビール」「お、お母さんもどうだ」なんて、機嫌よくやってたな。その花火を、⑤子供にも見せてやりたくて、それで、夏に帰ることにしたんだけど、今は音が聞こえるだけ。 Người lớn thì theo kiểu người lớn, em đã vui vẻ mang bia đến: "Đây bố, bia nè", "À, còn mẹ thì sao?" . Anh vì muốn cho tụi nhỏ xem pháo hóa đó nên đã quyết định về nhà vào mùa hè, nhưng bây giờ chỉ có thể nghe được âm thanh thôi. |
| B: | これだけ高い建物に囲まれたら、そうだろうな。⑥当時は2かいから川まで見えたものな。 Vì bị bao quanh bởi những tòa nhà cao tầng như thế này nên vậy nhỉ. Thời đó, có thể thấy được dòng sông từ tầng 2. |
| A: | 今でも花火の音を聞くと、ゆかた姿のふたりが⑦ビールをごくごくって飲んで、「ああ、おいしい。⑧のどが乾いてたから、生き返るようだわ」なんて、⑨楽しそうにグラスをやり取りしてるのを、不思議と思い出すんだ。 Ngay cả bây giờ, khi anh nghe thấy tiếng pháo hoa, thật kỳ lạ là anh lại nhớ đến hình ảnh bố mẹ mặc yukata đang uống bia ừng ực, vui vẻ rót bia cho nhau "Khà, ngon quá, cảm thấy như được sống lại do khát khô cổ họng". |
| B: | いつもはよくけんかするくせに、どうなってるんだって意外に思ったよな。 Mặc dù họ thường xuyên cãi nhau thế nhưng không ngờ trở nên như vậy. |
| A: | いつもは⑩見せない姿だったからな。 Vì nó là hình ảnh mà ít khi được thấy. |
| B: | 人間って、⑪ちょっとしたことを覚えてるもんだな。うちの子たちも外国でいろんな経験して、⑫たくさん思い出作るんだろうな。 Con người thường sẽ nhớ những thứ lặt vặt. Những đứa con em cũng vậy, khi trải nghiệm nhiều ở nước ngoài, nó sẽ có rất nhiều kỉ niệm. |
| A: | 子供たちが大きくなって、お互いに思い出を話しているの、聞いてみたいな。 Khi những đứa nhỏ lớn lên, anh cũng muốn nghe chúng kể về những kỉ niệm cho nhau nghe. |
| 1: | 弟が7年間、この家へ帰って来なかったのはどうしてですか。 Tại sao người em 7 năm rồi không về nhà? |
| a: | 外国で仕事をしているから Vì đang làm việc ở nước ngoài |
| b: | 毎日忙しくて、時間がないから Vì mỗi ngày đều bận rồi, không có thời gian |
| c: | あまり帰りたいと思わないから Vì nghĩ không muốn về cho lắm |
| 2: | 兄が毎年帰るのはどうしてですか。 Tại sao người anh mỗi năm đều về nhà? |
| a: | 子供に花火を見せたいから Vì muốn cho con xem pháo hoa |
| b: | |
| c: | 思い出を忘れたくないから Vì không muốn quên kỉ niệm |
| 3: | 子供のころに楽しみにしていた花火大会は、どうなりましたか。 Lễ hội pháo hoa mong chờ lúc nhỏ giờ như thế nào? |
| a: | 今は家の周りが変わってしまって、花火大会もなくなった Bây giờ, xung quanh nhà đã thay đổi nên cũng không còn pháo hoa nữa |
| b: | 家の周りに高い建物がたくさんできて、見えなくなった Có nhiều tòa nhà cao tầng được xây xung quanh nhà nên không thể nhìn thấy nữa |
| c: | 今でも、夏には2かいから花火を見ている Bây giờ cũng vậy, vào mùa hè có thể thấy pháo hoa từ tầng 2 |
| 4: | 花火大会のときの両親はどんな様子でしたか。 Hình ảnh bố mẹ lúc có lễ hội pháo hoa như thế nào? |
| a: | いつもと違って楽しそうにしていた Khác mọi khi, đã trông rất vui vẻ |
| b: | 母親は飲めないビールを飲まされていた Mẹ bị ép uống bia dù không uống được |
| c: | |
| 5: | ふたりは思い出について、どんなことを言っていますか。 Hai người nói gì về những kỷ niệm? |
| a: | 子供のころの思い出はあまりない Kỉ niệm lúc nhỏ không có nhiều |
| b: | ちょっとしたことが思い出になっている Những thứ vụn vặt trở thành những kỉ niệm |
| c: | いつも見ていたことが思い出になる Những điều thường thấy sẽ trở thành kỉ niệm |