Mã quảng cáo 1
I. 会話を聞いて、質問に答えてください。
1.( ) 2.( ) 3.( ) 4.( ) 5.( )☞ Đáp Án
1.(a) 2.(b) 3.(b) 4.(c) 5.(b)
II. もう一度聞いて、書いてください。
| A: | なあ、田中。さっき、小さい子供のいる母親にお金をあげてただろう。 |
| B: | ああ、①___________。胸が痛んだよ。 |
| A: | あれは良くないと思うんだ。 |
| B: | え、困っている人のために②___________。 |
| A: | あれは良くないと思うんだ。 |
| A: | あの母親はたぶん、田中が日本人だから、お金がもらえると思ったんだよ。 |
| B: | まあ、そうかもしれないけど、子供もいたし。鈴木は何が言いたいんだよ。 |
| A: | ③___________。きっとあの母親には、④___________。 |
| B: | そんなことはないだろう。考えすぎだよ。⑤___________。 |
| A: | ⑥___________。これは、⑦___________。 |
| B: | でも、少しのお金で、⑧___________、こっちもうれしいじゃないか。 |
| A: | ⑨___________。田中の親切は自己満足の裏返しだよ。だいたい、あの母親はまだ若いんだから、働けるはずだろう。 |
| B: | きっと、⑩___________。日本もそうだけど、ひとりで子供を育てている母親は、本当に大変なんだ。そう簡単に仕事も見つけられないだろうし。 |
| A: | じゃ、⑪___________。 |
| B: | ⑫___________、お金出したんだけどな・・・。 |
☞ Đáp Án
| A: | なあ、田中。さっき、小さい子供のいる母親にお金をあげてただろう。 |
| B: | ああ、①本当に貧しそうで、真剣な顔で訴えていたからな。胸が痛んだよ。 |
| A: | あれは良くないと思うんだ。 |
| B: | え、困っている人のために②手を差し伸べることの、何が悪いって言うんだよ。 |
| A: | あれは良くないと思うんだ。 |
| A: | あの母親はたぶん、田中が日本人だから、お金がもらえると思ったんだよ。 |
| B: | まあ、そうかもしれないけど、子供もいたし。鈴木は何が言いたいんだよ。 |
| A: | ③日本人はみんな金持ちで、物質的に恵まれた生活をしていると思われてるんだろう。きっとあの母親には、④人間ではなくお金が歩いているように見えたんだよ。 |
| B: | そんなことはないだろう。考えすぎだよ。⑤もっと素直に考えられないものかな。 |
| A: | ⑥お金さえ与えれば、貧しい環境から抜け出せるというわけでもないしな。これは、⑦ここの政治や教育の問題で、外国人には関係のないことだよ。 |
| B: | でも、少しのお金で、⑧今日1日だけでも楽しい気持ちになって笑顔でいてくれたら、こっちもうれしいじゃないか。 |
| A: | ⑨それこそ自己満足だろう。田中の親切は自己満足の裏返しだよ。だいたい、あの母親はまだ若いんだから、働けるはずだろう。 |
| B: | きっと、⑩ほかに身内もいないんだろうし。日本もそうだけど、ひとりで子供を育てている母親は、本当に大変なんだ。そう簡単に仕事も見つけられないだろうし。 |
| A: | じゃ、⑪お金を恵んでもらって生きていくよりほかはないということか。 |
| B: | ⑫そうは言わないけど、自分も何かできないかなと思って、お金出したんだけどな・・・。 |
☞ Full Script + Dịch
| A: | なあ、田中。さっき、小さい子供のいる母親にお金をあげてただろう。 Nè, Tanaka, lúc nãy cậu cho bà mẹ có đứa con nhỏ tiền hả? |
| B: | ああ、①本当に貧しそうで、真剣な顔で訴えていたからな。胸が痛んだよ。 À, vì họ có vẻ nghèo thật sự với đang cầu xin một cách chân thành nên tôi thấy tội nghiệp. |
| A: | あれは良くないと思うんだ。 Tôi nghĩ làm vậy không tốt đâu |
| B: | え、困っている人のために②手を差し伸べることの、何が悪いって言うんだよ。 Hả, giúp đỡ người đang gặp khó khăn thì có gì xấu sao? |
| A: | あれは良くないと思うんだ。 Xoa |
| A: | あの母親はたぶん、田中が日本人だから、お金がもらえると思ったんだよ。 Người phụ nữ kia có thể đã nghĩ rằng vì Tanaka là người Nhật nên có thể xin tiền. |
| B: | まあ、そうかもしれないけど、子供もいたし。鈴木は何が言いたいんだよ。 Ừ thì có thể là vậy, nhưng mà có đứa nhỏ mà, Suzuki muốn nói ý gì vậy. |
| A: | ③日本人はみんな金持ちで、物質的に恵まれた生活をしていると思われてるんだろう。きっとあの母親には、④人間ではなくお金が歩いているように見えたんだよ。 Có lẽ họ nghĩ rằng người Nhật
giàu có, có cuộc sống đầy đủ vật chất. Người mẹ đó chắc hẳn đã nhìn cậu trông như đồng tiền đang đi chứ không phải người nữa. |
| B: | そんなことはないだろう。考えすぎだよ。⑤もっと素直に考えられないものかな。 Không có chuyện đó đâu, cậu suy nghĩ nhiều quá rồi đó. Cậu không thể suy nghĩ chân thành hơn sao. |
| A: | ⑥お金さえ与えれば、貧しい環境から抜け出せるというわけでもないしな。これは、⑦ここの政治や教育の問題で、外国人には関係のないことだよ。 Không phải cứ cho tiền là có thể cứu vớt họ khỏi cảnh nghèo khó đâu. Đây là vấn đề giáo dục, chính trị của nơi này, không liên quan đến người nước ngoài. |
| B: | でも、少しのお金で、⑧今日1日だけでも楽しい気持ちになって笑顔でいてくれたら、こっちもうれしいじゃないか。 Nhưng mà, chỉ bằng một số tiền nhỏ mà họ trở nên vui vẻ, tươi cười dù chỉ một ngày hôm nay thôi, nếu vậy thì chẳng phải mình cũng sẽ vui sao? |
| A: | ⑨それこそ自己満足だろう。田中の親切は自己満足の裏返しだよ。だいたい、あの母親はまだ若いんだから、働けるはずだろう。 Chẳng phải chính điều đó là tự mãn sao? Lòng tốt của Tanaka là mặt trái của sự tự mãn. Người phụ nữ kia nhìn chung còn khá trẻ chắc chắn có thể làm việc được mà phải không? |
| B: | きっと、⑩ほかに身内もいないんだろうし。日本もそうだけど、ひとりで子供を育てている母親は、本当に大変なんだ。そう簡単に仕事も見つけられないだろうし。 Chắc hẳn cô ấy cũng không có người thân nào khác. Nhật Bản cũng vậy, người mẹ một mình chăm sóc con thì rất vất vả. Và cũng không thể dễ dàng tìm một công việc đâu. |
| A: | じゃ、⑪お金を恵んでもらって生きていくよりほかはないということか。 Vậy chỉ còn cách sống dựa vào tiền người khác cho hay sao? |
| B: | ⑫そうは言わないけど、自分も何かできないかなと思って、お金出したんだけどな・・・。 Tôi không nói thế, nhưng tôi tự hỏi liệu mình có thể làm được gì đó không, nên tôi đã cho tiền. |
| 1: | ふたりは何の話をしていますか。 Hai người đang nói chuyện gì? |
| a: | 貧しい人にお金をあげるのはどうかという話 Chuyện cho tiền người nghèo thì thế nào |
| b: | 日本人にお金持ちが多いという話 Chuyện ở Nhật có nhiều người giàu |
| c: | 子供を持つ母親がどんなに大変かという話 Chuyện người mẹ có con vất vả như thế nào |
| 2: | ふたりはどんな人に出会いましたか。 Hai người đã gặp người như thế nào? |
| a: | たくさんお金を持って歩いている日本人 Người Nhật đang đi bộ và mang rất nhiều tiền |
| b: | 小さい子供のいる若い母親 Người phụ nữ trẻ có đứa con nhỏ |
| c: | 貧しい地域を旅行している若者 Người trẻ đang đi du lịch ở khu vực nghèo đói |
| 3: | ふたりは出会った人からどう見られていると思っていますか。 Người nhận tiền giúp đỡ nghĩ như thế nào về 2 người đang nói chuyện? |
| a: | 困っている人を助ける親切な人たち Những người tốt bụng, giúp đỡ người khó khăn |
| b: | 物質的に恵まれた生活をしている人たち Những người có cuộc sống đầy đủ vật chất |
| c: | 政治や教育の問題を考えてくれる人たち Những người nghĩ về các vấn đề chính trị và giáo dục |
| 4: | ひとりの男の人は、出会った人に何をしましたか。 Một người đàn ông đã làm gì với người anh ta gặp? |
| a: | 真剣な顔で訴えた Cầu xin bằng một khuôn mặt chân thành |
| b: | 関係がないと無視した Phớt lờ như không liên quan |
| c: | 少しお金をあげた Cho một chút tiền |
| 5: | それについて、もうひとりの男の人はどう思っていますか。 Người đàn ông còn lại nghĩ gì về việc đó? |
| a: | 困っている人には手を差し伸べるべきだ Nên giúp đỡ những người gặp khó khăn |
| b: | 貧しい環境から抜け出せるわけではない Không hẳn là có thể cứu vớt họ khỏi cảnh nghèo đói |
| c: | 自分も何かできないものだろうか Bản thân mình cũng có thể làm một gì đó cho họ |
Mã quảng cáo 2