Mã quảng cáo 1
I. 会話を聞いて、質問に答えてください。
1.( ) 2.( ) 3.( ) 4.( ) 5.( )☞ Đáp Án
1.(c) 2.(b) 3.(a) 4.(c) 5.(c)
II. もう一度聞いて、書いてください。
| A: | で、どうして見習いになろうと思うんだい。 |
| B: | 去年まで、カナダのすし屋で働いていたんです。①___________。 |
| A: | そりゃ、日本人がお客さんから見えるほうが、②___________。 |
| B: | そうなんです。③___________、だんだんいやになってきました。 |
| A: | でも、握ってたんだろう、すし。 |
| B: | 握るって言うか…➃___________、それを集めてさらに並べる、誰にだってできる仕事でした。 |
| A: | 日本だってそうだよ。ご飯をたいて、⑤___________。⑥「___________。こつを覚えるには1年かかる」なんて、今じゃ、⑦___________。 |
| B: | ええ。でも、自分は、⑧___________。おいしいと言ってもらって、もっと工夫をして料理を出す。そんな仕事がしたいんです。 |
| A: | そうだな。すしに限らず、⑨___________。 |
| B: | 米もちゃんと研げないし、魚も選べない。そんなこともできないで、⑩___________。そう思って、お願いに来たんです。 |
| A: | 事情はわかった。けど、本当にいいのかい。見習い中は、あまりお金は出せないよ。⑪___________。 |
| B: | はい、⑫___________。自分に力がなければ、仕方のないことですから。 |
☞ Đáp Án
| A: | で、どうして見習いになろうと思うんだい。 |
| B: | 去年まで、カナダのすし屋で働いていたんです。①働き始めてすぐに、お客さんの前に立って、すしを握れと言うような店でした。 |
| A: | そりゃ、日本人がお客さんから見えるほうが、②店にとっちゃ具合がいいんだろう。 |
| B: | そうなんです。③店の看板として雇われたようなもので、だんだんいやになってきました。 |
| A: | でも、握ってたんだろう、すし。 |
| B: | 握るって言うか・・・➃切った魚やすし用に握ったご飯が目の前に置いてあって、それを集めてさらに並べる、誰にだってできる仕事でした。 |
| A: | 日本だってそうだよ。ご飯をたいて、⑤そこそこの味をつけたご飯をすし用に握ってくれる機械まであるって聞いたけど。⑥「ちょうどいい固さのご飯をたくのには、火の加減が難しい。こつを覚えるには1年かかる」なんて、今じゃ、⑦頭の固い職人しか言わないよ。 |
| B: | ええ。でも、自分は、⑧どうすればお客さんが喜んでくれるかなと、あれやこれや考えて料理を作る。おいしいと言ってもらって、もっと工夫をして料理を出す。そんな仕事がしたいんです。 |
| A: | そうだな。すしに限らず、⑨ものづくりの喜びってのはそういうことだもんな。 |
| B: | 米もちゃんと研げないし、魚も選べない。そんなこともできないで、⑩胸を張って出せる料理はできない。そう思って、お願いに来たんです。 |
| A: | 事情はわかった。けど、本当にいいのかい。見習い中は、あまりお金は出せないよ。⑪見どころがないと思ったら、やめてもらうことになるよ。 |
| B: | はい、⑫ものにならないようならそう言ってください。自分に力がなければ、仕方のないことですから。 |
☞ Full Script + Dịch
| A: | で、どうして見習いになろうと思うんだい。 Rồi tại sao cậu lại muốn học nghề? |
| B: | 去年まで、カナダのすし屋で働いていたんです。①働き始めてすぐに、お客さんの前に立って、すしを握れと言うような店でした。 Năm ngoái tôi đã làm việc ở một cửa hàng sushi ở Canada. Ở cửa hàng đó khi mới bắt đầu làm việc tôi đã được cho đứng trước khách hàng và làm sushi. |
| A: | そりゃ、日本人がお客さんから見えるほうが、②店にとっちゃ具合がいいんだろう。 Nếu vậy, khách hàng có thể biết đầu bếp là người Nhật thì đối với cửa hàng là một điều tốt nhỉ? |
| B: | そうなんです。③店の看板として雇われたようなもので、だんだんいやになってきました。 Vâng, đúng vậy. Tôi cảm thấy mình được thuê như bộ mặt của cửa hàng nên dần ghét điều đó. |
| A: | でも、握ってたんだろう、すし。 Nhưng mà, cậu đã nắm Sushi rồi nhỉ? |
| B: | 握るって言うか・・・➃切った魚やすし用に握ったご飯が目の前に置いてあって、それを集めてさらに並べる、誰にだってできる仕事でした。 Nắm Sushi à, nói đúng hơn thì gắn lại những lát cá đã thát và cơm đã nắm dành cho sushi ở trước mặt rồi bày ra dĩa, công việc mà ai cũng có thể làm. |
| A: | 日本だってそうだよ。ご飯をたいて、⑤そこそこの味をつけたご飯をすし用に握ってくれる機械まであるって聞いたけど。⑥「ちょうどいい固さのご飯をたくのには、火の加減が難しい。こつを覚えるには1年かかる」なんて、今じゃ、⑦頭の固い職人しか言わないよ。 Nhật Bản cũng vậy. Tôi nghe nói rằng thậm chí còn có một chiếc máy nấu cơm và nắm cơm đã được nêm nếm gia vị vừa phải để làm sushi. "Việc gia giảm lửa để nấu cơm có độ chắc vừa phải là rất khó. Phải mất một năm để học các bí quyết" ngày nay chỉ có nghệ nhân cứng đầu mới nói điều đó. |
| B: | ええ。でも、自分は、⑧どうすればお客さんが喜んでくれるかなと、あれやこれや考えて料理を作る。おいしいと言ってもらって、もっと工夫をして料理を出す。そんな仕事がしたいんです。 Vâng, nhưng mà tôi muốn nấu ăn và suy nghĩ nhiều cách làm sao để khách hàng có thể hài lòng. Và khi được khen ngon, tôi sẽ dồn tâm huyết nấu ăn hơn. Tôi muốn làm công việc như vậy. |
| A: | そうだな。すしに限らず、⑨ものづくりの喜びってのはそういうことだもんな。 Ừ, niềm vui của công việc làm đồ thủ công, không chỉ riêng Sushi là như thế đó. |
| B: | 米もちゃんと研げないし、魚も選べない。そんなこともできないで、⑩胸を張って出せる料理はできない。そう思って、お願いに来たんです。 Không thể vo gạo sạch, không thể chọn cá tươi. Những việc như vậy nếu không làm được thì không thể tự hào làm món ăn phục vụ cho khách hàng. Nghĩ như vậy nên tôi đến xin học nghề. |
| A: | 事情はわかった。けど、本当にいいのかい。見習い中は、あまりお金は出せないよ。⑪見どころがないと思ったら、やめてもらうことになるよ。 Tôi hiểu cảm giác của cậu nhưng thật sự có được không đấy. Lúc học nghề là tôi không trả lương đâu đấy. Và nếu tôi thấy không có triển vọng thì sẽ đuổi học đó. |
| B: | はい、⑫ものにならないようならそう言ってください。自分に力がなければ、仕方のないことですから。 Vâng, nếu cảm thấy tôi không có năng lực thì ông hãy nói như vậy. Vì nếu bản thân không có năng lực thì cũng không còn cách nào khác. |
| 1: | 若者は去年までどんな店で働いていましたか。 Người trẻ cho đến năm ngoái đã làm việc ở cửa hàng như thế nào? |
| a: | 厳しくて、なかなか包丁を握らせてくれない店 Cửa hàng khắc khe, mãi mà không cho phép cầm dao |
| b: | 職人ではなく機械がすしを握る店 Cửa hàng không phải do nghệ nhân làm sushi mà do máy móc làm |
| c: | 誰にでもできるようなすしをお客さんに出す店 Cửa hàng phục vụ món sushi mà bất cứ ai cũng có thể làm cho khách hàng |
| 2: | 若者は何がいやになってその店をやめたのですか。 Người trẻ đã nghỉ việc ở cửa hàng đó vì ghét điều gì? |
| a: | せっかくの自分の技術が必要とされなかったこと Việc kỹ thuật mà bản thân khổ luyện không được cho là cần thiết |
| b: | 日本人であるというだけで、お客さんの前に立たされたこと Việc chỉ vì anh ta là người Nhật nên mới cho đứng trước khách hàng |
| c: | カナダでの生活に慣れなかったこと Vì không quen với cuộc sống ở Canada |
| 3: | ものづくりの喜びとは、どういうことですか。 Niềm vui làm đồ thủ công nghĩa là điều gì? |
| a: | お客さんに喜んでもらうために、工夫をくりかえすこと Việc dồn tâm huyết để nhận được niềm vui của khách hàng |
| b: | 工夫をこらすことで、職人のわざを身につけること Việc dồn tâm huyết và tiếp thu kỹ thuật từ nghệ nhân |
| c: | 昔の職人の様子をよく見て、職人のこつを覚えること Việc quan sát cách làm của các nghệ nhận ngày xưa và ghi nhớ các bí quyết của họ |
| 4: | 若者が見習いをさせてほしいとお願いしたのは、どうしてですか。 Tại sao người trẻ muốn xin học nghề? |
| a: | このすし屋が有名だから Vì cửa hàng Sushi này rất nổi tiếng |
| b: | 見習いでもお金がもらえるから Vì dù học nghề vẫn có thể nhận lương |
| c: | 胸を張って出せる料理を作りたいから Vì muốn tự hào nấu những món ăn có thể phục vụ cho khách hàng |
| 5: | 若者は見習いをすることについて、どう思っていますか。 Người trẻ nghĩ gì về việc học nghề? |
| a: | 見習い中でも、もう少しお金がほしい Dù học nghề nhưng vẫn muốn nhận một chút tiền |
| b: | ものになるまでずっと見習いをさせてほしい Muốn được dạy cho đến khi trở thành một người có năng lực |
| c: | ものにならないのなら、やめさせられても仕方がない Nếu không có năng lực thì dù bị bắt nghỉ việc cũng không còn cách nào khác |
Mã quảng cáo 2