Bài 4 – Luyện nghe B

Mã quảng cáo 1

I. 質問に答えられるように、ノートを取りながら、聞いてください。

1.この(はなし)()いている(ひと)(なか)には、どんな(ひと)がいるでしょうか。

2.この(はなし)(なか)のことわざはどんな意味(いみ)ですか。

3.(はな)している(ひと)(つた)えたいことは(なに)ですか。

☞ Dịch

1.この(はなし)()いている(ひと)(なか)には、どんな(ひと)がいるでしょうか。

        Trong những người lắng nghe câu chuyện này, có những người như thế nào?

2.この(はなし)(なか)のことわざはどんな意味(いみ)ですか。

        Câu thành ngữ trong câu chuyện này có ý nghĩa gì?

3.(はな)している(ひと)(つた)えたいことは(なに)ですか。

        Điều mà người kể chuyện muốn truyền tải là gì?

II. ノートを見ながら、書いてください。

1.(はなし)()いている学生(がくせい)たち

        ◆ここにいるのは、____________学生(がくせい)たちだ。

        ◆生活(せいかつ)()わって_____(ひと)や、(あたら)しい(ところ)で_______と(おも)っている(ひと)がいるだろう。

2.(はなし)(なか)のことわざ

        ◆「(うま)(みず)のある(ところ)につれていくことはできるが、_______」ということわざがある。

        ◆これは「(うま)自分(じぶん)(みず)()みたいと(おも)わなければ、_______」という意味(いみ)だ。

        ◆このことわざのように、先生方(せんせいがた)が_______ても、______ば、意味(いみ)がない。

3.(つた)えたいこと

        ◆__________ときは、このことわざを(くち)()すと()い。

        ◆_________を()たずに、_________ほしい。

☞ Đáp Án

1.(はなし)()いている学生(がくせい)たち

        ◆ここにいるのは、両親(りょうしん)友達(ともだち)とわかれ、りゅうがくして()学生(がくせい)たちだ。

        ◆生活(せいかつ)()わって心配(しんぱい)(ひと)や、(あたら)しい(ところ)(おお)くのことを(まな)びたい(おも)っている(ひと)がいるだろう。

2.(はなし)(なか)のことわざ

        ◆「(うま)(みず)のある(ところ)につれていくことはできるが、(みず)()ませることはできない」ということわざがある。

        ◆これは「(うま)自分(じぶん)(みず)()みたいと(おも)わなければ、ほかの(ひと)()ませることはできない」という意味(いみ)だ。

        ◆このことわざのように、先生方(せんせいがた)いくら(おし)ても、学生(がくせい)勉強(べんきょう)しなければ、意味(いみ)がない。

3.(つた)えたいこと

        ◆勉強(べんきょう)がいやになり、のんびりしたいと(おも)ったときは、このことわざを(くち)()すと()い。

        ◆(だれ)かが(おし)えてくれること()たずに、自分(じぶん)から(まな)んでほしい。

☞ Đáp Án + Dịch

1.(はなし)()いている学生(がくせい)たち

        Những người học sinh đang nghe câu chuyện

        ◆ここにいるのは、両親(りょうしん)友達(ともだち)とわかれ、りゅうがくして()学生(がくせい)たちだ。

            Những học sinh ở đây là những người rời xa gia đình và bạn bè để đi du học.

        ◆生活(せいかつ)()わって心配(しんぱい)(ひと)や、(あたら)しい(ところ)(おお)くのことを(まな)びたい(おも)っている(ひと)がいるだろう。

            Có những người lo lắng vì cuộc sống thay đổi và có người muốn học nhiều điều ở môi trường mới.

2.(はなし)(なか)のことわざ

        Câu thành ngữ trong câu chuyện

        ◆「(うま)(みず)のある(ところ)につれていくことはできるが、(みず)()ませることはできない」ということわざがある。

              Có câu thành ngữ "Có thể dẫn con ngựa đến nơi có nước nhưng không thể bắt nó uống nước".

        ◆これは「(うま)自分(じぶん)(みず)()みたいと(おも)わなければ、ほかの(ひと)()ませることはできない」という意味(いみ)だ。

             Câu này có nghĩa là "Nếu bản thân con ngựa không muốn uống nước thì người khác không thể bắt nó uống được".

        ◆このことわざのように、先生方(せんせいがた)いくら(おし)ても、学生(がくせい)勉強(べんきょう)しなければ、意味(いみ)がない。

            Theo như câu thành ngữ này, dù giáo viên có dạy bao nhiêu đi chăng nữa, mà nếu học sinh không học thì cũng không có ý nghĩa gì.

3.(つた)えたいこと

        Điều muốn truyền tải

        ◆勉強(べんきょう)がいやになり、のんびりしたいと(おも)ったときは、このことわざを(くち)()すと()い。

            Lúc cảm thấy chán ghét việc học và muốn thư giãn thì nên nói câu thành ngữ này.

        ◆(だれ)かが(おし)えてくれること()たずに、自分(じぶん)から(まな)んでほしい。

          Muốn học sinh không chờ đợi ai đó chỉ dạy mà hãy chủ động học tập.

☞ Full Script + Dịch
   
日本語にほんご学校がっこう校長こうちょう先生せんせいが、入学式にゅうがくしきで、あたらしく日本にほん学生がくせいたちに「まなぶ」ということはどういうことなのか、ことわざを使つかって自分じぶんかんがえをつたえようとしています。
Tại buổi lễ nhập học, hiệu trưởng của một trường dạy tiếng Nhật đang cố gắng truyền đạt suy nghĩ của mình về việc "Học" nó có ý nghĩa thế nào đối với những học sinh mới đến Nhật Bản bằng cách sử dụng thành ngữ.
わたしたちにもやくはなしだとおもいます。
Tôi nghĩ câu chuyện sẽ có ích đối với chúng ta.
いてみてください。
Hãy nghe thử.

   
みなさん、ご入学にゅうがくおめでとうございます。
Chúc mừng các em đã nhập học.
みなさんがわたしたちといっしょに勉強べんきょうすることになって、とてもうれしくおもいます。
Tôi rất vui khi các em lựa chọn học tập cùng với chúng tôi.
両親りょうしん友達ともだちとわかれ、りゅうがくしてられたみなさんは、どんな気持きもちでいまここにいるのでしょうか。
Những em học sinh rời xa gia đình, bạn bè đến đây du học, các em có cảm xúc thế nào khi ở đây vào lúc này?
生活せいかつわって、 心配しんぱいひともいるでしょう。
Cũng có người sẽ cảm thấy lo lắng bởi cuộc sống thay đổi.
あたらしいところおおくのことをまなびたいとおもっているひともいるでしょう。
Cũng sẽ có người muốn học hỏi nhiều điều ở môi trường mới.
ぜひここでまなび、自分じぶん世界せかいひろげてほしいとおもいます。
Tôi hy vọng các em sẽ học tập ở đây và mở rộng thế giới của bản thân.

   
みなさんは「うまみずのあるところにつれていくことはできるが、 みずませることはできない」ということわざをいたことがありますか。
Các em đã từng nghe câu "Có thể dẫn con ngựa đến nơi có nước nhưng không thể bắt nó uống nước" chưa?
これは 「うま自分じぶんみずみたいとおもわなければ、ほかのひとませることはできない」という意味いみです。
Câu này có nghĩa là "Nếu bản thân con ngựa không muốn uống nước thì người khác không thể bắt nó uống được".
この学校がっこう先生方せんせいがたはとても親切しんせつで、いっしょうけんめいにおしえてくださる先生せんせいばかりです。
Các giáo viên ở trường này là những thầy cô rất thân thiện và dạy bảo rất tận tình.
しかし、このことわざがうように、先生方せんせいがたがいくらおしえても、学生がくせいであるみなさんが勉強べんきょうしなければ、意味いみがありません。
Tuy nhiên, giống như câu thành ngữ này, dù giáo viên có dạy thế nào nhưng các em, những người học sinh nếu không học thì cũng không có ý nghĩa gì.
本当ほんとうまなびたいとおもわなければ、先生方せんせいがたならったこともやくたないのです。
Nếu không thật sự muốn học thì những điều giáo viên dạy cũng không có ích.

   
でも、ずっと勉強べんきょうつづけるのもむずかしいですね。
Nhưng mà cứ tiếp tục học suốt cũng rất khó.
ついいやになり、のんびりしたいなとおもうこともあるでしょう。
Cũng có lúc cảm thấy chán ghét và muốn thư giãn.
そんなときは、わたし紹介しょうかいしたことわざをくちしてみてください。
Lúc như vậy hãy thử nói câu thành ngữ thầy đã giới thiệu.
先生方せんせいがた仕事しごとみずのあるところみなさんをつれていくこと、そして、みずむのはみなさんです。
Việc của giáo viên là dẫn các em đến nơi có nguồn nước tốt, và rồi việc uống nước là của các em.
だれかがおしえてくれるとっていないで、自分じぶんからまなびましょう。
Đừng đợi ai đó dạy mà hãy chủ động học tập.
そうすれば、きっと世界せかいわります。
Nếu như vậy, chắc chắn thế giới sẽ thay đổi.
みなさんもわります。
Các em cũng sẽ thay đổi.
わたしはそれをたのしみにしています。
Tôi đang mong chờ điều đó.
Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict