Bài 10 – Luyện nghe B

I. 質問に答えられるように、ノートを取りながら、聞いてください。

1.外国(がいこく)のレストランでどんなことがありましたか。

2.ホテルへもどるとき、どんなことがありましたか。

3.話(はな)している人(ひと)は、時間(じかん)についてどんなことを考(かんが)えましたか。

☞ Dịch

1.外国(がいこく)のレストランでどんなことがありましたか。

        Đã từng có chuyện gì ở nhà hàng nước ngoài?

2.ホテルへもどるとき、どんなことがありましたか。

        Lúc quay trở lại khách sạn thì đã có chuyện gì?

3.話(はな)している人(ひと)は、時間(じかん)についてどんなことを考(かんが)えましたか。

        Người kể chuyện suy nghĩ như thế nào về thời gian?

II. ノートを見ながら、書いてください。

1.外国(がいこく)のレストランで

        ◆たのんだ料理(りょうり)が___________________。

        ◆店(みせ)の人(ひと)は_________様(よう)子(す)がない。

        ◆料理(りょうり)を持(も)ってきたとき、「_________」とは言(い)わず、「_______」と言(い)った。

2.ホテルへもどるとき

        ◆_________ても、電車(でんしゃ)が来(こ)なかった。

        ◆話(はな)している人(ひと)は心配に(しんぱい)なったが、いっしょに並(なら)んで待(ま)っている人(ひと)は______様子(ようす)だった。

3.時間(じかん)について

        ◆文化(ぶんか)が違(ちが)うと_________から、外国(がいこく)にいるときくらい、________のも悪(わる)くはない。

        ◆いらいらしたり、心配(しんぱい)したりしても、_________と考(かんが)えれば、余裕(よゆう)が持(も)てるようになるのは不思議(ふしぎ)だ。

☞ Đáp Án

1.外国(がいこく)のレストランで

        ◆たのんだ料理(りょうり)がなかなか来(こ)ないことがあった。

        ◆店(みせ)の人(ひと)は気(き)にしている様(さま)子(こ)がない。

        ◆料理(りょうり)を持(も)ってきたとき、「長(なが)い間(あいだ)お待(ま)たせして、すみません」とは言(い)わず、「どうぞごゆっくり」と言(い)った。

2.ホテルへもどるとき

        ◆20分(ぷん)すぎても、30分(ぷん)すぎても、電車(でんしゃ)が来(こ)なかった。

        ◆話(はな)している人(ひと)は心配(しんぱい)になったが、いっしょに並(なら)んで待(ま)っている人(ひと)は誰(だれ)も気(き)にしていない様子(ようす)だった。

3.時間(じかん)について

        ◆文化(ぶんか)が違(ちが)うと時間(じかん)の考(かんが)え方(かた)も違(ちが)うものだから、外国(がいこく)にいるときくらい、時間(じかん)に追(お)われたり、振(ふ)り回(まわ)されたりしないですごすのも悪(わる)くはない。

        ◆いらいらしたり、心配(しんぱい)したりしても、時間(じかん)が経(た)つはやさが変(か)わるわけじゃないと考(かんが)えれば、余裕(よゆう)が持(も)てるようになるのは不思議(ふしぎ)だ。

☞ Đáp Án + Dịch

1.外国(がいこく)のレストランで

        Ở nhà hàng nước ngoài

        ◆たのんだ料理(りょうり)がなかなか来(こ)ないことがあった。

            Đã từng gặp trường hợp món đã gọi mãi chưa được mang ra.

        ◆店(みせ)の人(ひと)は気(き)にしている様(さま)子(こ)がない。

            Người của nhà hàng không có dáng vẻ gì là đang bận tâm.

        ◆料理(りょうり)を持(も)ってきたとき、「長(なが)い間(あいだ)お待(ま)たせして、すみません」とは言(い)わず、「どうぞごゆっくり」と言(い)った。

            Lúc mang món ăn đến thì không xin lỗi rằng "Xin lỗi vì đã để quý khách chờ" mà chỉ nói "Xin mời quý khách dùng bữa".

2.ホテルへもどるとき

        Lúc quay trở lại khách sạn

        ◆20分(ぷん)すぎても、30分(ぷん)すぎても、電車(でんしゃ)が来(こ)なかった。

            Quá 20 phút hay 30 phút thế mà tàu điện vẫn chưa đến.

        ◆話(はな)している人(ひと)は心配(しんぱい)になったが、いっしょに並(なら)んで待(ま)っている人(ひと)は誰(だれ)も気(き)にしていない様子(ようす)だった。

            Người kể chuyện cảm thấy lo lắng nhưng những người cùng xếp hàng đợi thì không có vẻ lo lắng.

3.時間(じかん)について

        Về thời gian

        ◆文化(ぶんか)が違(ちが)うと時間(じかん)の考(かんが)え方(かた)も違(ちが)うものだから、外国(がいこく)にいるときくらい、時間(じかん)に追(お)われたり、振(ふ)り回(まわ)されたりしないですごすのも悪(わる)くはない。
            Vì văn hóa khác nhau thì quan niệm về thời gian cũng khác nhau, nên những lúc ở nước ngoài, việc sống mà không bị thời gian đuổi theo và chi phối cũng không có gì xấu.

        ◆いらいらしたり、心配(しんぱい)したりしても、時間(じかん)が経(た)つはやさが変(か)わるわけじゃないと考(かんが)えれば、余裕(よゆう)が持(も)てるようになるのは不思議(ふしぎ)だ。

Thật kỳ lạ là dù cảm thấy sốt ruột hay lo lắng nhưng nếu nghĩ rằng tốc độ thời gian trôi qua cũng không hẳn sẽ thay đổi thì sẽ cảm thấy thư thả hơn.

☞ Full Script + Dịch
   
電車(でんしゃ)が少(すこ)し遅(おく)れると「すみませんでした」とアナウンスをする日本(にほん)の社会(しゃかい)は、とてもいいと言(い)う人(ひと)と、そこまでしなくてもいいのではないかと言(い)う人(ひと)がいます。
Có một người nói "Chẳng phải không cần phải làm đến mức đó" với người nói "Ở xã hội Nhật Bản nói "Tôi xin lỗi" khi tàu đến hơi muộn là rất tốt".
時間(じかん)についてどう考(かんが)え、感(かん)じるかは、文化(ぶんか)と大(おお)きな関係(かんけい)があると言(い)う人(ひと)の話(はなし)を聞(き)いて、考(かんが)えてみましょう。
Hãy lắng nghe một người nói về việc cảm nhận và suy nghĩ như thế nào về thời gian có mối quan hệ sâu sắc với văn hóa.

   
以前(いぜん)、私(わたし)が海外(かいがい)へよく出張(しゅっちょう)していたときの経験(けいけん)をお話(はな)しします。
Tôi sẽ kể về những trải nghiệm lúc tôi thường đi công tác nước ngoài.
レストランでのことですが、料理(りょうり)をたのんで待(ま)っていても、料理(りょうり)がなかなか来(き)ません。
Đó là chuyện ở một nhà hàng. Mặc dù tôi đã gọi món và chờ đợi nhưng mà món ăn vẫn chưa mang ra.
忘(わす)れられてしまったのかなと思(おも)い、店(みせ)の人(ひと)に聞(き)いてみると、「今(いま)、作(つく)っています」と気(き)にしている様子(ようす)がありません。
Tôi nghĩ có lẽ họ quên, nên tôi đã thử hỏi nhân viên cửa hàng nhưng họ lại nói“Chúng tôi đang làm”với dáng vẻ không quan tâm.
私(わたし)は次(つぎ)の約束(やくそく)があるので、少(すこ)しいらいらし始(はじ)めていました。
Tôi bắt đầu sốt ruột một chút vì có một cuộc hẹn sau đó.
しばらくすると料理(りょうり)がはこばれて来(き)ました。
Một lúc sau, thức ăn đã được mang đến.
日本(にほん)なら、「長(なが)い間(あいだ)お待(ま)たせして、すみません」となる場面(ばめん)ですが、にっこりしながら、「どうぞごゆっくり」と言(い)ってテーブルを離(はな)れるのです。
Nếu ở Nhật thì trong tình huống đó nhân viên sẽ nói "Xin lỗi vì đã để quý khách chờ lâu", nhưng nhân viên ở đây lại vừa cười vừa nói "Qúy khách dùng ngon miệng" và rời khỏi bàn.

   
また、こんなこともありました。
Hơn nữa, còn có chuyện như thế này.
仕事(しごと)が終(お)わって、ホテルへもどろうとして、電車(でんしゃ)を待(ま)って列(れつ)に並(なら)んでいたときです。
Sau khi kết thúc công việc và dự định về khách sạn thì trong lúc xếp hàng chờ tàu điện.
仕事先(しごとさき)で教(おし)えてもらった時間(じかん)を、20分(ぷん)すぎても、30分(ぷん)すぎても、電車(でんしゃ)が来(き)ません。
Dù quá 20, 30 phút thời gian tôi được cho biết ở nơi làm việc nhưng tàu điện vẫn chưa đến.
心配(しんぱい)になってきたのですが、いっしょに並(なら)んで待(ま)っている人(ひと)は、誰(だれ)も気(き)にしていない様子(ようす)です。
Tôi bắt đầu lo lắng, nhưng những người đang xếp hàng cùng tôi dường như không ai quan tâm.
だいじょうぶかなと思(おも)っていると、 やっと遠(とお)くのほうに電車(でんしゃ)が見(み)えてきて、ほっとしました。
Ngay khi nghĩ rằng mọi chuyện sẽ ổn thì cuối cùng tôi đã nhìn thấy tàu điện từ đằng xa và cảm thấy thật nhẹ nhõm.

   
皆(みな)さんの中(なか)にも、外国(がいこく)で同(おな)じようにいらいらしたり、不便(ふべん)な思(おも)いをされた方(かた)がたくさんいらっしゃると思(おも)います。
Tôi chắc chắn rằng trong số các bạn sẽ có rất nhiều người đã cảm thấy sốt ruột và bất tiện tương tự như ở nước ngoài.
でも、文化(ぶんか)が違(ちが)うと時間(じかん)の考(かんが)え方(かた)も違(ちが)うものだと思(おも)うと、外国(がいこく)にいるときくらい、時間(じかん)に追(お)われたり、振(ふ)り回(まわ)されたりしないですごすのも、悪(わる)くはないなと思(おも)えてきます。
Tuy nhiên, khi tôi nghĩ rằng văn hóa khác nhau thì cách suy nghĩ về thời gian cũng khác nhau, thì tôi lại thấy việc sống mà không bị áp lực về thời gian hay bị thời gian chi phối lúc ở nước ngoài cũng không xấu.
料理(りょうり)がおそいからといっていらいらしたり、電車(でんしゃ)が来(く)るはずの時間(じかん)に来(こ)ないからといって心配(しんぱい)してみても、 時間(じかん)が経(た)つはやさが変(か)わるわけじゃないと考(かんが)えれば、余裕(よゆう)を持(も)って待(ま)てるようになるのですから、人間(にんげん)って不思議(ふしぎ)なものですね。
Nếu nghĩ rằng dù sốt ruột khi món ăn mang ra lâu lo lắng hay tàu điện không đến đúng thời gian chắc chắn sẽ đến nhưng không có nghĩ tốc độ thời gian trôi qua sẽ thay đổi, thì ta vẫn sẽ thỏa mái chờ đợi, con người thật là kỳ lạ.

Đọc báo song ngữ

👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict