Bài 17 – Luyện nghe B

I. 質問に答えられるように、ノートを取りながら、聞いてください。

1.話(はな)している人(ひと)が最近(さいきん)考(かんが)えているのはどんなことですか。

2.医療(いりょう)技術(ぎじゅつ)は進歩(しんぽ)していますが、そうの一方(いっぽう)で、どのような問題(もんだい)がありますか。

3.そのことについて、どのような意見(いけん)を持(も)っていますか。

4.話(はな)している人(ひと)は、患者(かんじゃ)さんのご家族(かぞく)にどんなことを伝(つた)えていますか。

☞ Dịch

1.話(はな)している人(ひと)が最近(さいきん)考(かんが)えているのはどんなことですか。

        Điều người kể chuyện suy nghĩ dạo gần đây là điều gì?

2.医療(いりょう)技術(ぎじゅつ)は進歩(しんぽ)していますが、そうの一方(いっぽう)で、どのような問題(もんだい)がありますか。

        Kỹ thuật y học ngày càng tiến bộ, nhưng mặc khác có vấn đề gì?

3.そのことについて、どのような意見(いけん)を持(も)っていますか。

        Việc đó, có ý nghĩa gì?

4.話(はな)している人(ひと)は、患者(かんじゃ)さんのご家族(かぞく)にどんなことを伝(つた)えていますか。

        Người kể chuyện đang truyền đạt với gia đình và bệnh nhân điều gì?

II. ノートを見ながら、書いてください。

1.最近(さいきん)考(かんが)えていること

        ◆____________を真剣(しんけん)に考(かんが)えている。

        ◆これまで、___________例(れい)をたくさん見(み)てきた。

2.現在(げんざい)の医療(いりょう)問題(もんだい)

        ◆確(たし)かに__________が、_________わけではない。

        ◆________ことは、________にとって___________。

        ◆経済的(けいざいてき)な問題(もんだい)だけでなく、___________こともある。

        ◆その結果(けっか)、______________。

3.話(はな)している人(ひと)の意見(いけん)

        ◆治療(ちりょう)して意(い)味(み)があるのは、__________ときだけだ。

        ◆________ようでは、本当(ほんとう)に意味(いみ)のある治療(ちりょう)とは言(い)えない。

4.患者(かんじゃ)の家族(かぞく)と話(はな)すとき

        ◆医者(いしゃ)として本当(ほんとう)にやらなければならないことは、_____________と思(おも)っている。

        ◆それで、___________ときには、____________ようにしている。

☞ Đáp Án

1.最近(さいきん)考(かんが)えていること

        ◆「長(なが)さ」と「中身(なかみ)」の問題(もんだい)を真剣(しんけん)に考(かんが)えている。

        ◆これまで、患者(かんじゃ)だけでなく、その家族(かぞく)までが苦(くる)しんだ例(れい)をたくさん見(み)てきた。

2.現在(げんざい)の医療(いりょう)問題(もんだい)

        ◆確(たし)かに医療(いりょう)技術(ぎじゅつ)は進歩(しんぽ)を遂(と)げたが、どんな病気(びょうき)でも治(なお)せて、元(もと)の健康(けんこう)な状態(じょうたい)に戻(もど)せるわけではない。

        ◆患者(かんじゃ)が寝(ね)たきりになることは、患者(かんじゃ)の家族(かぞく)にとって大変(たいへん)なことが少(すく)なくない。

        ◆経済的(けいざいてき)な問題(もんだい)だけでなく、家族(かぞく)まで病気(びょうき)になることもある。

        ◆その結果(けっか)、家庭(かてい)までこわされてしまうこともある。

3.話(はな)している人(ひと)の意見(いけん)

        ◆治療(ちりょう)して意(い)味(み)があるのは、患者(かんじゃ)とその家族(かぞく)の生活(せいかつ)がそれまでと同(おな)じか、良(よ)くなるときだけだ。

        ◆患者(かんじゃ)が苦(くる)しみ続(つづ)け、家族(かぞく)も犠牲(ぎせい)を払(はら)わなければならないようでは、本当(ほんとう)に意味(いみ)のある治療(ちりょう)とは言(い)えない。

4.患者(かんじゃ)の家族(かぞく)と話(はな)すとき

        ◆医者(いしゃ)として本当(ほんとう)にやらなければならないことは、患者(かんじゃ)やその家族(かぞく)の生活(せいかつ)の「中身(なかみ)」を変(か)えない治療(ちりょう)を考(かんが)えることだと思(おも)っている。

        ◆それで、手術(しゅじゅつ)をしたり、新(あたら)しい医療(いりょう)器具(きぐ)を使(つか)うときには、「長(なが)さ」と「中身(なかみ)」の両方(りょうほう)を教(おし)えた上(うえ)で判断(はんだん)してもらえるように、個人(こじん)としての考(かんが)えを伝(つた)えるようにしている。

☞ Đáp Án + Dịch

1.最近(さいきん)考(かんが)えていること

       Điều suy nghĩ dạo gần đây

        ◆「長(なが)さ」と「中身(なかみ)」の問題(もんだい)を真剣(しんけん)に考(かんが)えている。

            Suy nghĩ nghiêm túc về vấn đề "Tuổi thọ" và "Sinh mệnh".

        ◆これまで、患者(かんじゃ)だけでなく、その家族(かぞく)までが苦(くる)しんだ例(れい)をたくさん見(み)てきた。

            Cho đến bây giờ đã chứng kiến rất nhiều ví dụ không chỉ bệnh nhân mà cả gia đình của người đó cũng đau khổ.

2.現在(げんざい)の医療(いりょう)問題(もんだい)

       Vấn đề trị liệu hiện nay

        ◆確(たし)かに医療(いりょう)技術(ぎじゅつ)は進歩(しんぽ)を遂(と)げたが、どんな病気(びょうき)でも治(なお)せて、元(もと)の健康(けんこう)な状態(じょうたい)に戻(もど)せるわけではない。

            Qủa thật kỹ thuật y học đã có những bước tiến bộ, nhưng dù có thể chữa dù bệnh gì thì cũng không hẳn có thể quay trở về tình trạng sức khỏe ban đầu.

        ◆患者(かんじゃ)が寝(ね)たきりになることは、患者(かんじゃ)の家族(かぞく)にとって大変(たいへん)なことが少(すく)なくない。

            Việc bệnh nhân nằm liệt giường, đối với gia đình bệnh nhân cũng có không ít vất vả.

        ◆経済的(けいざいてき)な問題(もんだい)だけでなく、家族(かぞく)まで病気(びょうき)になることもある。

            Không chỉ kinh tế mà cả gia đình cũng trở bệnh.

        ◆その結果(けっか)、家庭(かてい)までこわされてしまうこともある。

            Kết quả là đến cả gia đình cũng bị phá hoại.

3.話(はな)している人(ひと)の意見(いけん)

           Ý kiến của người kể chuyện

        ◆治療(ちりょう)して意(い)味(み)があるのは、患者(かんじゃ)とその家族(かぞく)の生活(せいかつ)がそれまでと同(おな)じか、良(よ)くなるときだけだ。

             Ý nghĩa của việc điều trị phải chăng là để cuộc sống của bệnh nhân và gia đình giống như xưa, hay chỉ là giúp tốt lên thôi.

        ◆患者(かんじゃ)が苦(くる)しみ続(つづ)け、家族(かぞく)も犠牲(ぎせい)を払(はら)わなければならないようでは、本当(ほんとう)に意味(いみ)のある治療(ちりょう)とは言(い)えない。

             Nếu cứ trong tình trạng bệnh nhân tiếp tục đau đớn, gia đình thì phải hy sinh, thì trị liệu cũng không có ý nghĩa gì thật sự.

4.患者(かんじゃ)の家族(かぞく)と話(はな)すとき

        Lúc nói với gia đình bệnh nhân

        ◆医者(いしゃ)として本当(ほんとう)にやらなければならないことは、患者(かんじゃ)やその家族(かぞく)の生活(せいかつ)の「中身(なかみ)」を変(か)えない治療(ちりょう)を考(かんが)えることだと思(おも)っている。

            Người kể chuyện nghĩ rằng điều bản thân thật sự phải làm với tư cách là một bác sĩ là nghĩ cách điều trị để giúp cuộc sống của gia đình và bệnh nhân không thay đổi.

        ◆それで、手術(しゅじゅつ)をしたり、新(あたら)しい医療(いりょう)器具(きぐ)を使(つか)うときには、「長(なが)さ」と「中身(なかみ)」の両方(りょうほう)を教(おし)えた上(うえ)で判断(はんだん)してもらえるように、個人(こじん)としての考(かんが)えを伝(つた)えるようにしている。

            Vì vậy, khi phẫu thuật hay sử dụng thiết bị y tế mới, tôi thường cố gắng truyền đạt suy nghĩ của mình với tư cách là một cá nhân và muốn có thể nhận được sự suy xét khi nghĩ về "Tuổi thọ" và "Sinh mệnh".

☞ Full Script + Dịch
   
最近(さいきん)、いろいろな医療(いりょう)問題(もんだい)があって、社会(しゃかい)問題(もんだい)になっています。
Gần đây có rất nhiều vấn đề y tế đang trở thành vấn nạn của xã hội.
そんな時代(じだい)に、医療(いりょう)をどう考(かんが)えているのか、ひとりのお医者(いしゃ)さんが自分(じぶん)の考(かんが)えを話(はな)しています。
Một bác sĩ đang nói suy nghĩ của bản thân về việc ông ấy nghĩ gì về trị liệu trong thời đại thế này.
治療(ちりょう)を受(う)けるかもしれない私(わたし)たちにとっても、大(おお)きな問題(もんだい)だと思(おも)います。
Chúng tôi, những người có thể sẽ tiếp nhận trị liệu nghĩ rằng đó là một vấn đề lớn.
聞(き)いて、一緒(いっしょ)に考(かんが)えてみましょう。
Hãy lắng nghe và cùng suy nghĩ thử.

   
まあ、医者(いしゃ)としてではなく、ひとりの人間(にんげん)としての意見(いけん)を申(もう)し上(あ)げますと、最近(さいきん)私(わたし)は 「長(なが)さ」と 「中身(なかみ)」の問題(もんだい)とでも言(い)いましょうか、そういうことを真剣(しんけん)に考(かんが)えております。
Hôm nay, tôi muốn nêu lên ý kiến với tư cách là một người bình thường thay vì là bác sĩ. Gần đây, tôi đang bàn luận về vấn đề "Tuổi thọ" và "Sinh mệnh". Tôi đang suy nghĩ nghiêm túc về việc đó.
私(わたし)も長(なが)く医者(いしゃ)をしておりますので、これまでに患者(かんじゃ)さんだけでなく、ご家族(かぞく)までが大変(たいへん)苦(くる)しまれた例(れい)をたくさん見(み)てきました。
Vì cũng làm bác sĩ đã lâu nên đến giờ tôi đã thấy rất nhiều trường hợp không chỉ bệnh nhân mà đến cả gia đình của họ cũng rất đau khổ.

   
確(たし)かに、医療(いりょう)技術(ぎじゅつ)は目覚(めざ)ましい進歩(しんぽ)を遂(と)げてきました。
Qủa thật, công nghệ y học đang có những bước tiến nổi bật.
しかし、それでも手術(しゅじゅつ)をすればどんな病気(びょうき)でも治(なお)せて、元(もと)の健康(けんこう)な状態(じょうたい)に戻(もど)せるわけではないことは、皆様(みなさま)もご存(ぞん)じの通(とお)りです。
Tuy nhiên, như mọi người đã biết, nếu phẫu thuật không hẳn là có thể chữa khỏi bệnh hay giúp bệnh nhân trở lại tình trạng sức khỏe ban đầu.
体(からだ)もかせず、いわゆる状態(じょうたい)で長(なが)く寝(ね)たきりで生(い)きざるを得(え)ない。
Không còn cách nào khác ngoài việc sống trong tình trạng cơ thể không vận động, có thể nói là nằm liệt giường.
これは患者(かんじゃ)さんのご家族(かぞく)にとっても大変(たいへん)なことが少(すく)なくないんです。
Điều này cũng gây cho gia đình bệnh nhân không ít khó khăn.
的(てき)にはもちろん、お世話(せわ)を続(つづ)けられている間(あいだ)に、ご家族(かぞく)の方(かた)まで病気(びょうき)になることだってあるんですから。
Ảnh hưởng đến kinh tế là dĩ nhiên, ngoài ra trong thời gian chăm sóc đôi khi gia đình bệnh nhân cũng có thể bị bệnh.
そして、最後(さいご)には、家庭(かてい)までこわされてしまうようなことがいくらでもあるのです。
Và rồi, cuối cùng có biết bao nhiêu gia đình bị phá hủy.

   
「1日(にち)でも長(なが)く」との思(おも)いをかなえる、これは人間(にんげん)としては当然(とうぜん)の願(ねが)いなんですが、治療(ちりょう)して意味(いみ)があるのは、患者(かんじゃ)さん、 そして、ご家族(かぞく)の方(かた)の生活(せいかつ)がそれまでと同(おな)じか、あるいは良(よ)くなるときだけではないのだろうかと考(かんが)えるわけです。
Đáp ứng nguyện vọng có thể kéo dài dù chỉ 1 ngày, điều này có lẽ là nguyện vọng thường tình của con người, nhưng mà ý nghĩa của việc điều trị phải chăng là để cuộc sống của bệnh nhân và gia đình giống như xưa, hay chỉ là giúp tốt lên thôi.
患者(かんじゃ)さんも苦(くる)しみ続(つづ)け、ご家族(かぞく)も犠牲(ぎせい)を払(はら)わなければならないような状況(じょうきょう)になってしまうようでは、いかに医療(いりょう)技術(ぎじゅつ)が進歩(しんぽ)したとしても、本当(ほんとう)に意味(いみ)のある治療(ちりょう)になっていないのではないか、私(わたし)はそう考(かんが)えるのです。
Nếu cứ trong tình trạng bệnh nhân tiếp tục đau đớn, gia đình thì phải hy sinh, tôi nghĩ rằng dù kỹ thuật y học có tiến bộ đến thế nào thì trị liệu cũng không có ý nghĩa gì thật sự.

   
私(わたし)が「長(なが)さ」と「中身(なかみ)」 と申(もう)し上(あ)げましたのは、こういう理由(りゆう)からなのです。
Tôi nói về "Tuổi thọ" và "Sinh mệnh" là vì lý do như thế.
医者(いしゃ)として本当(ほんとう)にやらなければならないことは、命(いのち)の「長(なが)さ」を考(かんが)えるのではなく、患者(かんじゃ)さんやご家族(かぞく)の生活(せいかつ)の「中身(なかみ)」、それを変(か)えない治療(ちりょう)を考(かんが)えることじゃないかと思(おも)うのです。
Việc mà một bác sĩ thật sự phải làm tôi nghĩ không phải là nghĩ cách kéo dài sự sống mà chẳng phải là điều trị để giúp cuộc sống của gia đình và bệnh nhân không thay đổi.
それで、最近(さいきん)私(わたし)は、手術(しゅじゅつ)をしたり、新(あたら)しい医療(いりょう)器具(きぐ)を使(つか)ったりするときには、ご家族(かぞく)に私(わたし)個人(こじん)の、ひとりの人間(にんげん)としての考(こう)を申(もう)し上(あ)げるようにしています。
Vì vậy, gần đây, khi phẫu thuật hay sử dụng thiết bị y tế mới, tôi thường cố gắng chia sẻ suy nghĩ của mình với tư cách là một con người, một cá nhân với gia đình bệnh nhân.
「長(なが)さ」と「中身(なかみ)」の両方(りょうほう)を考(かんが)えた上(うえ)で判断(はんだん)していただけるように、ですね。
Tôi muốn có thể nhận được sự suy xét khi nghĩ về "Tuổi thọ" và "Sinh mệnh".

Đọc báo song ngữ

👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict