Từ Vựng + Ngữ Pháp
Từ Vựng
| Mục Từ | Nghĩa |
|---|---|
| いりぐち | cửa vào |
| かさ | cái ô, cái dù |
| ~本 | ~ chiếc/ cái |
| 赤い | đỏ |
| 青い | xanh |
Ngữ Pháp
~本(ほん/ぼん/ぽん)
▶ Được sử dụng khi đếm cái gì đó thon dài, và là một trong những "trợ từ đếm".
1. えんぴつが 3本 あります。
Có 3 cái bút chì.
2. 公園の 前に 大きな木が 1本あります。
Ở trước công viên có một cái cây lớn.
色の表現
Cách nói màu sắc.▶ Những từ chỉ màu sắc chủ yếu là tính từ đuôi I, tuy nhiên cũng có một số từ chỉ màu sắc không có dạng tính từ đuôi I.
1. 白い シャツ。
Áo sơ mi màu trắng.
2. 黒い くつ。
Giày đen.
3. 緑(色) のカーテン (X緑いカーテン)。
Cái rèm màu xanh lá cây.
▶ Ngoài ra, có những từ chỉ màu sắc dù là tính từ đuôi I nhưng cũng hay được dùng dưới dạng danh từ.
1. 白の ズボン。
Quần màu trắng.
2. 黒の かばん。
Cặp màu đen.
~の [名刺の省略 ]
Lược bỏ danh từ▶ 「の」trong「田中さんの」thay thế cho「かさ」. Cũng có thể nói「田中さんのかさ」, nhưng thường dùng để tránh sự lặp lại.
1. 学生の 机は 小さいです。先生のは 大きいです。
Bàn của sinh viên thì nhỏ. Còn bàn của giáo viên thì to.
2. あの 白い かばんが わたしのです。田中さんのは どんな いろですか。
Cái cặp màu trắng kia là của tôi. Cái của bạn Tanaka màu gì?
▶ Chú ý trong trường hợp đối tượng lặp lại là con người thì không thể nói như vậy.
▶ 「田中さん」 ở đây chỉ người nghe. Cũng có thể sử dụng「あなた」, nhưng thường gọi tên người nghe và dùng「さん」sau đó.
1. 青木さん、ちゃっと これを見て ください。
Bạn Aoki ơi, hãy xem cái này một chút.
2. この じしょは よしこさんの ですか。
Cuốn từ điển này là của bạn Yoshiko phải không?
どっち
Cái nào▶ Cùng một ý nghĩa với 「どちら」nhưng「どっち」được sử dụng trong hội thoại với người có quan hệ thân thiết.「こっち・そっち・あっち」cũng tương đồng với「こちら・そちら・あちら」.