Bài 11 – 状態の表現 Cách nói tình trạng

Mã quảng cáo 1

Từ Vựng + Ngữ Pháp

Từ Vựng

Mục Từ Nghĩa
せいかつcuộc sống
どうthế nào
もうđã, rồi
なれますquen

Ngữ Pháp


どう

Thế nào

▶ 「どう」mô tả cau hỏi liên quan đến tình trạng hoặc phương pháp.「どう」cũng thuộc về hệ thống và có dạng「こう」「そう」và「ああ」.

1. A さくらさんの なまえは どうかきますか。
    Tên của bạn Sakura viết như thế nào?

    B こう かきます。ぜんぶ ひらがなです。
    Viết như thế này. Viết bằng chứ mền hết.

    A あ、そう かきますか。わかりました。
    A, Viết như thế à. Tôi hiểu rồi.

2. あの ときは ああ いましたが、ほんとうは おいしくなかったです。
    Lúc đó tôi đã nói như thế, nhưng thực tế thì không ngon.


もう

Đã

▶ 「もう」biểu thị ý "Đã đến một trạng thái nào đó" hoặc "Một hành động nào đó đã được hoàn thành".

1. もう なつですね。
    Đã đến mùa hè rồi nhỉ.

2. しゅくだいはもうやりましたか。
    Bạn đã làm xong bài tập chưa.


Vました [現在げんざい状態じょうたい]

Trạng thái hiện tại.

▶ Theo cơ bản thì「Vました」 được sử dụng khi nói đến việc trong quá khứ như「きのう、早くねました(Hôm qua tôi đã đi ngủ sớm.)」 , tuy nhiên cũng có lúc sử dụng cho trạng thái hiện tại. Nó biểu thị việc đã đến trạng thái nào đó và hiện giờ vẫn thế.

1. (せつめいを いて)はい、わかりました。
    (Khi được nghe giải thích) Vâng, tôi hiểu rồi.

2. つかれましたか。じゃ、やすんで ください。
    Bạn đã mệt rồi à. Thế thì hãy nghỉ ngơi đi.

Đọc Hiểu

   こんにちは。げんきですか。日本にほんの せいかつは どうですか。もう、なれましたが。
☞ Dịch
   
こんにちは。
Xin chào.
げんきですか。
Bạn có khỏe không?
日本にほんの せいかつは どうですか。
Cuộc sống tại Nhật thế nào?
もう、なれましたが。
Bạn đã quen chưa?
Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict