Bài 18 – 誘いの表現 Cách nói rủ rê

Mã quảng cáo 1

Từ Vựng + Ngữ Pháp

Từ Vựng

Mục Từ Nghĩa
~たいmuốn ~
ホテルkhách sạn
レストランnhà hàng
いっしょにcùng
なにcái gì đó

Ngữ Pháp


Vたい

▶ 「食べたい」là dạng kết hợp thể MASU của「食べる」và「たい」biểu thị sự mong muốn.

1. はやく くにに かえって ははに いたいです。
    Tôi muốn về nước sớm để gặp mẹ.

2. じぶんの すきな しごとを したいです。
    Tôi muốn làm công việc mà tôi thích.

▶ 「Vたい」được biến đổi như tính từ đuôi I. Dạng quá khứ là「~かった」.

1. わたしも その パーティーにきたかったです。
    Tôi đã muốn đi đến bữa tiệc đó.

▶ Dạng phủ định là 「~たくない」, dạng phủ định quá khứ là「~たくなかった」.

1. 学生がくせいの ときはあさはやく おきたくなかったです。
    Khi còn là sinh viên tôi không muốn thức dậy sớm.


なに

▶ Khi「か」đi cùng với từ nghi vấn, giống như「何+か」, thì sẽ mang ý nghĩa "không được xác định"⇒ See L16

1. どれか って ください。
    Hãy cầm cái nào đó đi.

2. いつか 富士山ふじさんに のぼりたいです。
    Lúc nào đó tôi muốn leo núi Phú Sĩ.


V ましょう

▶ 「食べましょう」là cách nói rủ rê. Mặc dù giống với「Vませんか」, nhưng thể hiện rõ ràng ý hơn「いっしょに」.

1. あそこで ちょっと やすみましょう。
    Chúng ta hãy cùng nghỉ ngơi ở đằng kia một lúc.

Đọc Hiểu

   おいしい ものを べたいです。今週こんしゅうの よう、ふじホテルの レストランで いっしょに なにか べましょう。
☞ Dịch
   
おいしい ものを べたいです。
Tôi muốn ăn cái gì đó ngon.
今週こんしゅうの よう、ふじホテルの レストランで いっしょに なにか べましょう。
Thứ 7 tuần này, chúng ta hãy cùng đi ăn gì đó ở nhà hàng trong khách sạn Fuji đi.
Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict