Từ Vựng + Ngữ Pháp
Từ Vựng
| Mục Từ | Nghĩa |
|---|---|
| 出ます | ra |
| うみ | biển |
| かぜ | gió |
| つめたい | lạnh |
Ngữ Pháp
~を 出ます
Ra khỏi ~▶ Việc ra ngoài khỏi khách sạn sẽ nói là「ホテルを出ます」.Cũng có thể nói「ホテルから出ます」, nhưng thường sử dụng「を」hơn. Ngoài ra cũng nói「家を出ます」「国を出ます」v.v…
1. 2年 前に 国を 出ました。
Tôi đã rời nước 2 năm về trước.
2. 家を出る とき、かさを 持って 出ましたが、雨は ふりませんでした。
Khi ra khỏi nhà tôi có mang theo ô nhưng trời đã không mưa.
歩く(Vじしょ形)
▶ 「歩く」là thể từ điển của động từ và chỉ thì hiện tại. Dạng phủ định là「歩かない」, dạng quá khứ là「歩いた」. Cả「歩くとき」và「風がつめたかった」đều là chuyện quá khứ đã xảy ra vào「けさ」, tuy nhiên trong trường hợp mệnh đề chính là thì quá khứ, thì khi nói về việc xảy ra vào cũng một thời điểm với mệnh đề chính sẽ sử dụng thể từ điển.
1. 電車に のる とき、田中さんに 会いました。
Khi lên tàu, tôi đã gặp bạn Tanaka.
2. この しゅくだいを やる とき、時間が かかりました。
Khi làm bài tập này, tôi đã mất rất nhiều thời gian.
A かった
▶ Là dạng quá khứ của tính từ「つめたい」. Còn dạng quá khứ của「あたたかい」là「あたたかかった」. Dạng phủ định quá khứ thì thêm「なかった」vào thể KU như「つめたく+なかった」「あたたかく+なかった」, rồi kết thúc với「です」. Với cách nói lịch sự, có thể sử dụng「ありませんでした」, như「つめたく+ありませんでした」.