Từ Vựng + Ngữ Pháp
Từ Vựng
| Mục Từ | Nghĩa |
|---|---|
| ゆうがた | buổi chiều |
| ニュース | thời sự |
| しゅくだい | bài tập về nhà |
| そした | và, rồi sau đó |
| ばんごはん | bữa tối |
Ngữ Pháp
Vた あと(で/に)
Sau khi ~▶ Là cách nói quan hệ trước sau về thời gian. Dù là câu chuyện ở hiện tại nhưng「あと」in「見たあと」vẫn đứng sau động từ thì quá khứ "thể TA". Nói「AたあとでB」thì làm A trước rồi làm B sau.
1. えいがを 見た あと、カラオケに 行きます。
Đi hát karaoke sau khi đi xem phim.
そして
Rồi sau đó ~▶ Là từ nối biểu thị sự tiếp tục của sự việc được mô tả trước đó và sự việc được mô tả sau đó.
V てから
Sau khi ~▶ 「Vてから」giống với「Vたあと」về mặt ý nghĩa là cùng biểu thị thứ tự của hành động. Nó đi cùng với động từ chia "Thể TE".
1. ともだちに 電話してから、出かけます。
Tôi sẽ đi ra ngoài sau khi gọi điện cho bạn.
2. もっと あたたかくなってから、あそびに 行きましょう。
Khi nào trời ấm lên hơn thì cùng đi chơi nhé.
Vる 前
Trước khi ~▶ Khi mô tả về việc sẽ xảy ra sau một hành động, thì dù là việc đó ở hiện tại hay ở quá khứ thì đều sử dụng thể quá khứ của động từ giống như「読んだあと」. Nhưng khi nó mô tả về việc xảy ra trước một hành động thì sẽ dùng thể từ điển của động từ giống như「ねえ前に 本を飲みました」cho cả việc ở hiện tại và việc ở quá khứ. Sẽ không nói là「ねたまえ」.
1. その 本を 読んだ あと、みんなで いろいろな ことを 話しました。
Sau khi đọc quyển sách đó, nói nhiều chuyện với mọi người.
2. 食べる前に 手を あらうってください。
Trước khi ăn hãy rửa tay.